Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tử Đảo Tự
《子島寺》
Koshima-dera: còn gọi là Tử Đảo Sơn Tự (子島山寺), Tử Đảo Sơn Thiên Thọ Viện (子島山千壽院), Quán Giác Tự (觀覺寺), Nam Thanh Thủy Tự (南清水寺), hiện tọa lạc tại Takatori-chō (高取町), Takaichi-gun (高市郡), Nara-ken (奈良縣). Vào năm 760 (niên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Đế
《四諦》
s: catur-ārya-satya, p: catu-ariya-sacca: Đế (s: satya, p: sacca, 諦) ở đây nghĩa là chân thật, bất hư, chân lý. Tứ Đế chỉ cho 4 loại chân lý đúng dắn, không sai lầm, không hư dối, gồm: Khổ (苦), Tập (集), Diệt (滅) và Đạo (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Đình Tổ Bách
《子庭祖柏》
Shitei Sohaku, khoảng thế kỷ 13-14: vị tăng dưới thời nhà Nguyên, xuất thân vùng Tứ Minh (四明), tự là Tử Đình (子庭), có năng khiếu vẽ hoa lan, làm thơ, sống cuộc đời phóng lãng vân du đó đây. Trước tác của ông có Bất Hệ Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Độ
《四土》
: còn gọi là Tứ Phật Độ (四佛土), Tứ Chủng Phật Độ (四種佛土), Tứ Chủng Tịnh Độ (四種淨土), Tứ Chủng Quốc Độ (四種國土); nghĩa là 4 loại quốc độ Phật. Có nhiều thuyết khác nhau về quan niệm này. Đại Sư Trí Khải (智顗, 538-397), Tổ sáng l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Hải
《四海》
: (1) Trong biển lớn của bốn phương. (2) Bốn biển lớn ở các phương: Đông Hải (東海), Tây Hải (西海), Nam Hải (南海) và Bắc Hải (北海); từ đó, nó có nghĩa là thế giới. Trong dân gian thường có thuật ngữ “tứ hải huynh đệ (四海兄弟, bố…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Hàng
《慈航》
: thuyền từ; chư Phật, Bồ Tát lấy tâm từ bi cứu độ chúng sanh, giống như thuyền bè đưa người thoát ly biển khổ sanh tử. Trong bài thơ Khai Thiện Tự Pháp Hội (開善寺法會) của Tiêu Thống (蕭統, 501-531) nhà Lương thời Nam Triều c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Hồ Lợi Túng
《子湖利蹤》
Shiko Rishō, 800-880: người vùng Thiền Châu (澶州, thuộc Tỉnh Hà Bắc), họ là Chu (周). Ông xuất gia ở Khai Nguyên Tự (開元寺) vùng U Châu (幽州, thuộc Tỉnh Hà Bắc), rồi năm lên 20 tuổi thì thọ Cụ Túc giới. Ông là người kế thừa d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Hoàn
《徐釻》
1636-1708: nhà chuyên sáng tác từ khúc, tự là Điện Phát (電發), hiệu Hồng Đình (虹亭), người Giang Tô (江蘇). Trước tác của ông để lại có Nam Châu Thảo Đường Tập (南州草堂集), Từ Uyển Tùng Đàm (詞苑叢談), Cúc Trang Từ (菊莊詞).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Huấn
《慈訓》
Jikun, 691-777: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy Từ Huấn (慈訓), xuất thân vùng Hà Nội (河內, Kawachi, thuộc Ōsaka [大阪]). Ông theo học Pháp Tướng với Lương Mẫn (良敏, Ryōbin) ở Nguyên Hư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Khố Toàn Thư
《四庫全書》
Shikozensho: thư danh. Vào năm thứ 37 (1772) niên hiệu Càn Long (乾隆) nhà Thanh, thể theo sắc mệnh của nhà vua, hơn 300 học giả đã biên tập nên toàn tập thư tịch của Trung Quốc trong vòng 10 năm. Tất cả đều được chép bằng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Không
《慈空》
Jikū, ?-1351: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, thuộc Phái Mộc Biên (木邊派), sống vào khoảng giữa hai thời đại Liêm Thương và Nam Bắc Triều, húy là Từ Không (慈空), xuất thân vùng Shiga-ken (滋賀縣), con trai thứ 2 của Nguyện Min…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Kim Đài
《紫金臺》
: đài bằng vàng tía, vàng ròng. Từ này có xuất hiện trong Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh (佛說觀無量壽佛經, Taishō No. 365): “A Di Đà Phật dữ Quán Thế Âm cập Đại Thế Chí, vô lượng đại chúng quyến thuộc vi nhiễu, trì Tử …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Lộ
《子路》
543-480 ttl.: đệ tử trứ danh của Trọng Ni (仲尼, tức Khổng Tử), một trong Thập Triết (十哲); tên là Trọng Do (仲由), tự Tử Lộ (子路), còn gọi là Quý Lộ (季路), người nước Lỗ (魯). người có dũng khí, rất tôn trọng tín nghĩa. Ông là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Luận Tông
《四論宗》
Shiron-shū: tên gọi của học phái nghiên cứu dựa trên 4 bộ luận chính: 3 bộ của Tam Luận Tông và bộ Đại Trí Độ Luận hay Đại Phẩm Bát Nhã (s: Mahāprajñāpāramitā-śāstra, 大智度論 hay 大品般若) 100 quyển của Long Thọ, do Cưu Ma La T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tư Mã Quang
《司馬光》
1019-1086: Nho gia, chính trị gia, đã từng làm việc dưới các đời vua Nhân Tông, Anh Tông và Thần Tông nhà Bắc Tống, tự là Quân Thật (君實), xuất thân Huyện Hạ (夏縣), Tỉnh Sơn Tây (山西省). Ông đã từng tranh đấu phản đối Tân Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Minh Đàm Tú
《四明曇秀》
Shimei Donshū, ?-?: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, pháp từ của Tiếu Ông Diệu Kham (笑翁妙堪). Ông đã từng sống ở vùng Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang). Chính ông là người biên t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Minh Sở Viên
《慈明楚圓》
Jimyō Soen: xem Thạch Sương Sở Viên (石霜楚圓, Sekisō Soen, 986-1039) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Minh Tri Lễ
《四明知禮》
Shimei Chire, 960-1028: vị tăng của Thiên Thai Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang), họ Kim (金), tự là Ước Ngôn (約言). Năm lên 7 tuổi, ông đã để tang mẹ, bèn phát nguyện xuất gia, và năm 15 tuổi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Nghiệp
《四業》
: bốn nghiệp, có hai nghĩa. (1) Chỉ cho Thi (詩), Thư (書), Lễ (禮) và Nhạc (樂). Như trong Tấn Thư (晉書), chương Hậu Phi Truyện Hạ (后妃傳下), phần Hiếu Võ Định Vương Hoàng Hậu (孝武定王皇后), có câu: “Thiên tánh nhu thuận, Tứ Nghiệp …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Nhãn Tự
《慈眼寺》
Jigen-ji: ngôi tự viện của Tào Động Tông, hiệu núi là Phổ Môn Sơn (普門山); hiện tọa lạc tại số 7-1 Oguratani (小倉谷), Minamiechizen-chō (南越前町), Nanjō-gun (南條郡), Fukui-ken (福井縣). Vào năm 1387 (Gia Khánh [嘉慶] nguyên niên), Thi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Như Ý Túc
《四如意足》
s: catur-ṛddhipāda, p: catu-iddhipāda: còn gọi là Tứ Thần Túc (四神足), là phần thứ 3 trong 37 phẩm trợ đạo nhằm đạt được mục đích giác ngộ của Phật Giáo, gồm có Dục Như Ý Túc, Tinh Tấn Như Ý Túc, Tâm Như Ý Túc, Tư Duy Như …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Pháp
《嗣法》
: thuật ngữ của Thiền Tông, nghĩa là kế thừa pháp thống, dòng pháp; còn gọi là truyền pháp (傳法), từ tục (嗣續). Xưa kia, khi truyền pháp cho Ma Ha Ca Diếp (s: Mahākāśyapa, p: Mahākassapa, 摩訶迦葉), lời phó chúc của đức Phật v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Phủ
《紫府》
: Đạo Giáo gọi Tử Phủ là nơi cư trú của tiên nhân. Như trong tác phẩm Bão Phác Tử (抱朴子), phần Khư Hoặc (祛惑) của Cát Hồng (葛洪, 284-364) nhà Tấn có đoạn: “Cập chí thiên thượng, tiên quá Tử Phủ, kim sàng ngọc kỉ, hoảng hoản…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tư Phước
《資福》
: lấy phước, cầu phước. Như trong Cân Sương Thuyết (巾箱說) của Kim Thực (金埴, 1663-1740) nhà Thanh có câu: “Nhiên vãng vãng nghiệm chi, niên phong gia cấp, tương dữ các kỳ dư tài dĩ tư phước (然往往驗之、年豐家給、相與榷其餘財以資福, nhưng thư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tư Phước Như Bảo
《資治通鑑》
Shijitsugan: gọi tắt là Thông Giám (通鑑, Tsugan), bộ sách lịch sử, 294 quyển, do Tư Mã Quang (司馬光, 1019-1086) nhà Tống trước tác. Đây là tác phẩm biên thuật theo thể biên niên trong khoảng thời gian 1.362 năm từ Uy Liệt V…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Phưởng
《子昉》
Shibō, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, hiệu là Phổ Chiếu (普照), người vùng Ngô Hưng (呉興). Ông xuất gia lúc còn trẻ, theo Tịnh Giác Nhân Nhạc (淨覺仁岳) học giáo lý Thiên Thai và được vị n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Quán
《慈觀》
Jikan, 1334-1419: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, thuộc Phái Mộc Biên (木邊派), sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, vị Tổ thứ 5 của Cẩm Chức Tự (錦織寺, Kinshoku-ji) húy là Cương Nghiêm (綱嚴), tên lúc …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Quang
《慈光》
: chỉ cho ánh hào quang đại từ bi của chư Phật, Bồ Tát. Như trong Hám Sơn Lão Nhân Mộng Du Tập (憨山老人夢遊集, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 73, No. 1456) quyển 40, phần Ngũ Đài Sơn Tạo Trầm Hương Văn Thù Bồ Tát Tượng Sớ (五臺山造沉香文殊菩薩像疏)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Quốc
《四國》
Shikoku: tên gọi chung của 4 vùng là A Ba (阿波, Awa), Tán Kì (讚岐, Sanuki), Y Do (伊予, Iyo) và Thổ Tá (土佐, Tosa). Hiện tại là tên gọi chung của bốn huyện lớn gồm Tokushima (德島), Kagawa (香川), Ehime (愛媛) và Kōchi (高知).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Sanh
《四生》
s: catarso-yonayaḥ, p: catasso yoniyo: bốn hình thức sinh sản của chúng hữu tình trong Ba Cõi, Sáu Đường, gồm có Noãn Sanh (s, p: aṇḍaja-yoni, 卵生), Thai Sanh (s: jarāyujā-yoni, p: jalābu-yonija, 胎生), Thấp Sanh (s: saµsve…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tự Tại
《自在》
s: vaśitā, vaśitva: vaśitā có nghĩa là năng lực thuận theo ý một cách tự nhiên, trong khi đó, vaśitva là thuận theo ý một cách tự nhiên; thế nhưng, về mặt ngữ nguyên thì cả hai không khác nhau. Từ Hán ngữ “tự tại” cũng c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tự Tại Thiên
《自在天》
: tức Tha Hóa Tự Tại Thiên (s: Paranirmita-vaśavartin, p: Paranimmita-vasavattin, 他化自在天), âm dịch là Ba La Ni Mật Hòa Da Việt Trí (波羅尼蜜和耶越致), Ba La Duy Ma Bà Xà (波羅維摩婆奢), Ba La Ni Mật (波羅尼蜜), Ta Xá Bạt Đề (娑舍跋提); ý dịch …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Tâm
《慈心》
: chỉ cho tâm từ bi, thương xót và luôn đem niềm vui đến cho mọi người và mọi loài; là một trong Tứ Vô Lượng Tâm (四無量心). Như trong Bát Quan Trai Kinh (八關齋經, Taishō Vol. 1, No. 89) giải thích rằng: “Do như A La Hán, tận h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Tâm Ngộ Tân
《死心悟新》
Shishin Goshin, 1043-1114: xem Hoàng Long Ngộ Tân (黃龍悟新, Ōryū Goshin) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Thần
《四辰》
: đồng nghĩa với tứ thời (四時) nghĩa là sáng, trưa, chiều và tối (nghĩa trong bài); hay nó còn có nghĩa là bốn mùa Xuân, Hạ, Thu và Đông. Như trong Tấn Cố Dự Chương Nội Sử Hạ Phủ Quân Lụy (晉故豫章內史夏府君誄) của Lục Vân (陸雲, 262…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Thánh
《四聖》
: bốn vị Thánh, có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ 4 nhà thống trị anh minh như thánh, gồm chuyên húc (顓頊), vua Khốc (嚳), vua Nghiêu (堯), và vua Thuấn (舜). (2) Chỉ 4 nhà thống trị anh minh khác là vua Nghiêu, Thuấn, Vũ (禹) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tu Thiện Tự
《修善寺》
hay 修禪寺, Shūzen-ji: ngôi tự viện của Tào Động Tông, hiện tọa lạc tại Tagata-gun (田方郡), Shizuoka-ken (靜岡懸), hiệu núi là Tiêu Lô Sơn (肖盧山), là chốn linh địa của Hoằng Pháp Đại Sư (弘法大師, Kōbō Daishi), do cao đệ của Đại Sư l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Thiên Vương
《四天王》
: giữa lưng chừng núi Tu Di (s: Sumeru, 須彌山) có một ngọn núi tên là Do Kiền Đà La (由犍陀羅); núi ấy có 4 đỉnh, bốn vua trời đều ngự mỗi nơi, đều hộ trì một cõi thiên hạ, nên có tên là Hộ Thế Tứ Thiên Vương (護世四天王). Nơi các …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Thiên Vương Tự
《四天王寺》
Shitennō-ji: ngôi chùa trung tâm của Hòa Tông (和宗, Wa-shū), hiện tọa lạc tại số 1-11-18 Shitennōji (四天王寺), Tennōji-ku (天王寺區), Ōsaka-shi (大阪市), Ōsaka-fu (大阪府), hiệu là Hoang Lăng Sơn Kính Thiên Viện (荒陵山敬天院); còn gọi là H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tự Thọ Dụng Tam Muội
《自受用三昧》
jujuyōzammai: cảnh giới trong đó đức Phật tự thọ dụng pháp lạc được thông qua chứng ngộ. Chính đây là cảnh giới của Pháp Thân (s: dharma-kāya, 法身), nên người khác không thể nào biết được; và phương pháp Tọa Thiền của Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Thọ Hoài Thâm
《慈受懷深》
Jiju Eshin, 1077-1131: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, được gọi là Từ Thọ Thiền Sư (慈受禪師), xuất thân vùng Lục An (六安), Phủ Thọ Xuân (壽春府, Tỉnh An Huy), họ là Hạ (夏). Năm lên 14 tuổi, ông xuống tóc xuất gia, rồi vào …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tự Thư
《嗣書》
Shisho: quyển thứ 16 trong bộ Chánh Pháp Nhãn Tạng (正法眼藏), là phần Thị Chúng (示眾) tại Hưng Thánh Tự (興聖寺) vùng Vũ Trị (宇治, Uji), vào ngày 7 tháng 3 năm 1241. Đây là thiên nêu rõ việc kế thừa dòng pháp do chư Phật Tổ truy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tu Trai
《修齋》
: tập trung tu sĩ Phật Giáo hay đạo sĩ của Đạo Giáo để cúng dường cơm chay. Như trong bài thơ Đăng Linh Sơn Thủy Các Di Điếu Giả (登靈山水閣貽釣者) của thi nhân Đỗ Tuần Hạc (杜荀鶴, 846-904) nhà Đường có câu: “Giang thượng kiến tăn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Trí
《四智》
s: catvāri jñānāni: 4 loại trí tuệ, có nhiều giải thích khác nhau. (1) Tứ Trí là quả vị Phật, được thiết lập bởi Duy Thức Tông; tức lấy thức thứ 8, thứ 7, thứ 6 và thứ 5 để chuyển thành 4 loại trí tuệ vô lậu; gồm Đại Viê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Trị Công Tào
《四値功曹》
: chỉ 4 vị thần được Đạo Giáo phụng thờ là Trị Niên (値年), Trị Nguyệt (値月), Trị Nhật (値日) và Trị Thời (値時); tương đương với Trị Ban Thần Tiên (値班神仙) trên cõi Trời. Trị Niên là thần Lý Bính (李丙), Trị Nguyệt là thần Hoàng T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tự Tri Lục
《自知錄》
Jichiroku: 2 quyển, do Vân Thê Châu Hoằng (雲棲袾宏) nhà Minh biên, san hành vào năm thứ 33 (1605) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆), là sách tu dưỡng giải thích theo nghĩa Phật Giáo ý nghĩa Công Quá Cách (功過格) của Đại Vi Tiên Quân (大…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tư Trị Thông Giám
《斯文》
: nghĩa là học vấn ấy, đạo ấy. Trong bộ Luận Ngữ, Chương Tử Hãn (子罕) có câu rằng: Thiên chi tướng táng tư văn dã, hậu tử giả bất đắc dữ ư tư văn dã (天之將喪斯文也、後死者不得與於斯文也, vị tướng trời đã chôn đi cái học vấn ấy, nên người …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Tư
《子思》
429-434 ttl.: cháu của Khổng Tử, tên Cấp (伋), tự là Tử Tư. Ông đã từng theo học với Tằng Tử (曾子) và viết ra bộ Trung Dung (中庸) rất nổi tiếng.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Tướng
《四相》
: các pháp sanh diệt, biến chuyển theo 4 tướng là Sanh (s: jāti, 生, còn gọi là Sanh Tướng [生相], tức là pháp hữu vi từ vị trí tương lai sanh đến vị trí hiện tại), Trụ (s: sthiti, 住, còn gọi là Trụ Tướng [住相], tức là pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Vân
《慈雲》
: mây từ; tỷ dụ cho tâm từ bi rộng lớn của chư Phật, giống như đám mây lớn có thể che trùm chúng sanh dưới cõi trần. Như trong Kê Chích Tập (雞跖集) của Vương Tử Thiều (王子韶, ?-?) nhà Tống giải thích rằng: “Như Lai từ tâm, n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển