Từ Quán
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Jikan, 1334-1419: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, thuộc Phái Mộc Biên (木邊派), sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, vị Tổ thứ 5 của Cẩm Chức Tự (錦織寺, Kinshoku-ji) húy là Cương Nghiêm (綱嚴), tên lúc nhỏ là Quang Uy Hoàn (光威丸), hiệu là Từ Quán (慈觀), Thụy Hiệu là Pháp Lâm Viện (法林院), xuất thân vùng Kyoto, con thứ 7 của Tồn Giác (存覺, Zonkaku). Năm 1343, ông Xuất Gia thọ giới với Kinh Nghiêm (經嚴) ở Tùy Tâm Viện (隨心院) thuộc Chơn Ngôn Tông, rồi tu học ở Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), sau đến sống ở Thanh Liên Viện (青蓮院) ở Kyoto, và được thăng cử đến chức Đại Tăng Đô. Ông đã từng học giáo nghĩa của Chơn Tông với cha mình là Tồn Giác, đến năm 1351 thì kế thừa Từ Không (慈空, Jikū) ở Cẩm Chức Tự làm trú trì chùa này. Năm 1363, ông được Tồn Giác truyền trao cho Lục Yếu Sao (六要抄), sau đó ông truyền thọ lại cho vị Tổ đời thứ 4 ở Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji) là Thiện Như (善如, Zennyo). Đến năm 1383, ông viết quyển Cẩm Chức Tự Tông Môn Huyết Mạch Phổ (錦織寺宗門血脈譜) để làm sáng tỏ pháp hệ của chùa. Trước tác của ông có Cẩm Chức Tự Tông Môn Huyết Mạch Phổ 1 quyển, Chứng Đắc Vô Vi Pháp Thân Sao (証得無爲法身抄) 2 quyển, Tồn Giác Nhất Kỳ Ký (存覺一期記) 1 quyển.