Tứ Nghiệp

《四業》 sì yè

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: bốn nghiệp, có hai nghĩa. (1) Chỉ cho Thi (), Thư (), Lễ () và Nhạc (). Như trong Tấn Thư (), chương Hậu Phi Truyện Hạ (), phần Hiếu Võ Định Vương Hoàng Hậu (), có câu: “Thiên tánh nhu thuận, Tứ Nghiệp doãn bị (, tánh trời nhu thuận, Bốn Nghiệp đầy đủ).” (2) Chỉ cho 4 công việc của người dân là Sĩ (), Nông (), Công () và Thương ().