Tứ Thần
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: đồng nghĩa với tứ thời (四時) nghĩa là sáng, trưa, chiều và tối (nghĩa trong bài); hay nó còn có nghĩa là bốn mùa Xuân, Hạ, Thu và Đông. Như trong Tấn Cố Dự Chương Nội Sử Hạ Phủ Quân Lụy (晉故豫章內史夏府君誄) của Lục Vân (陸雲, 262-303) nhà Tấn có câu: “Hàn thử cùng hóa, Tứ Thần giao thác (寒暑窮化、四辰交錯, lạnh nóng đến cùng, Bốn Thời sai khác).”