Tứ Hải
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: (1) Trong biển lớn của bốn phương. (2) Bốn biển lớn ở các phương: Đông Hải (東海), Tây Hải (西海), Nam Hải (南海) và Bắc Hải (北海); từ đó, nó có nghĩa là Thế Giới. Trong dân gian thường có thuật ngữ “Tứ Hải Huynh Đệ (四海兄弟, bốn biển khắp nơi là anh em)”, “Tứ Hải đồng bào (四海, khắp nơi trên Thế Giới là đồng bào)”; như trong Luận Ngữ (論語), phần Nhan Uyên (顔淵) có câu: “Tứ Hải chi nội, giai Huynh Đệ dã (四海之內、皆兄弟也, trong bốn biển đều là anh em).” Hay thuật ngữ “Tứ Hải vi gia (四海爲家, bốn biển là nhà)” để ám chỉ rằng trong bốn biển lớn, tức trên khắp Thế Giới, nơi đâu cũng là nhà, với ý nghĩa thể hiện sự cai trị của đế vương cùng khắp thiên hạ. Như bài Tây Kinh Phú (西京賦) của Trương Hành (張衡, 78-139) nhà Hán có câu: “Phương kim Thánh thượng, đồng thiên hiệu ư Đế Hoàng, yểm Tứ Hải nhi vi gia (方今聖上、同天號於帝皇、掩四海而爲家, như nay Thánh thượng, cùng hiệu Trời làm Hoàng Đế, thâu bốn biển mà làm nhà).” Hoặc trong bài Ngâm Kiếm Thi (吟劍詩) của Hồng Tú Toàn (洪秀全, 1814-1864) nhà Thanh lại có câu: “Thủ trì tam xích định sơn hà, Tứ Hải vi gia cọng ẩm hòa (手持三尺定山河、四海爲家共飲和, tay cầm tấc kiếm định sơn hà, bốn biển là nhà cùng uống qua).”