Từ Huấn

《慈訓》 cí xùn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Jikun, 691-777: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới Thời Đại Nại Lương, húy Từ Huấn (), xuất thân vùng Hà Nội (, Kawachi, thuộc Ōsaka []). Ông theo học Pháp Tướng với Lương Mẫn (, Ryōbin)Nguyên Hưng Tự (, Gankō-ji), Hoa Nghiêm với Thẩm Tường (, Shinjō)Đại An Tự (, Daian-ji) và trú tại Hưng Phước Tự (, Kōfuku-ji). Năm 740, lần đầu tiên thuyết giảng Hoa Nghiêm Kinh, ông làm giảng sư phụ, đến năm 742 mới chính thức làm giảng sư. Sau đó, ông làm giảng sư trong cung nội, thường Khán Bệnh cho Thánh Võ Thượng Hoàng (, Shōmu Jōkō), mở rộng thế lực ngang hàng với Đằng Nguyên Trọng Ma Lữ (, Fujiwara-no-nakamaro). Vào năm 756, ông được thăng chức Thiếu Tăng Đô () và làm Quản Chưởng Hưng Phước Tự. Năm 760, ông cùng với nhóm Lương Biện (, Rōben) tâu trình lên nhà vua xin cải cách tăng giai và tận lực quản lý tăng ni. Vào năm 763, ông bị Đạo Kính (, Dōkyō) giải nhiệm, đến năm 770, khi vị này qua đời ông mới được phục chức. Ông thâu tập khá nhiều kinh luận và thỉnh thoảng có thỉnh kinh từ nơi chép kinh về. Trong Nguyên Hanh Thích Thư (, Genkōshakusho) có ghi lại ký sự lúc ông sang nhà Đường cầu pháp.