Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tế Xuyên Thắng Ích
《細川勝益》
Hosokawa Katsumasu, ?-1502: vị Võ Tướng sống trong khoảng thời gian từ thời đại Thất Đinh đến Chiến Quốc; thông xưng là Tam Lang (三郎); con của Tế Xuyên Trì Ích (細川持益, Hosokawa Mochimasu). Vào năm 1288 (Ứng Nhân [應仁] nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tế Xuyên Thắng Nguyên
《細川勝元》
Hosokawa Katsumoto, 1430-1473: vị Võ Tướng sống dưới thời đại Thất Đinh; tên lúc nhỏ là Thông Minh Hoàn (聰明丸); biệt danh là Lục Lang (六郎); giới danh là Long An Tự Điện Tông Bảo Nhân Vinh Đại Cư Sĩ (龍安寺殿宗寶仁榮大居士); thân phụ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tế Xuyên Trì Chi
《細川持之》
Hosokawa Mochiyuki, 1400-1442: Võ Tướng và là quan Thủ Hộ Đại Danh dưới thời đại Thất Đinh; tên lúc nhỏ là Di Cửu Lang (彌九郎); thân phụ là Tế Xuyên Mãn Nguyên (細川滿元, Hosokawa Mitsumoto). Ông làm các chức quan như Trung Vụ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tết Trung Thu
《中秋節》
: đây là ngày Tết truyền thống của nhân dân các nước Đông Á, vốn khởi nguồn từ Trung Quốc, nhằm vào ngày rằm tháng 8 Âm Lịch hằng năm. Theo Âm Lịch Trung Quốc, tháng Tám là tháng thứ hai của mùa Thu; xưa kia gọi là Trọng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tha Nga Thanh Lương Tự
《嵯峨清涼寺》
Sagaseiryō-jihay Thanh Lương Tự (清涼寺, Seiryō-ji): ngôi chùa của Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại số 46 Sagashakadōfujinoki-chō (嵯峨釈迦堂藤ノ木町), Sakyō-ku (右京區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府); hiệu núi là Ngũ Đài Sơn (五台山), th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tha Nga Thiên Hoàng
《嵯峨天皇》
Saga Tennō, tại vị 809-823: vị Thiên Hoàng sống đầu thời Bình An, hoàng tử của Hoàn Võ Thiên Hoàng (桓武天皇, Kammu Tennō), tục danh là Thần Dã (神野, Kamino). Ông đã từng biên tập bộ Hoằng Nhân Cách Thức (弘仁格式), Tân Soạn Tánh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thác Ấm
《托蔭》
: được che chở, bảo hộ, nhờ ơn, thác sanh. Như trong tiểu thuyết Duyệt Vi Thảo Bút Ký (閱微草堂筆記), chương Hòe Tây Tạp Chí (槐西雜志) 1 của Kỷ Quân (紀昀, 1724-1805) nhà Thanh có câu: “Kim hạnh thác ấm đắc nhất quan, tương cát cư …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thác Am Chí Minh
《錯庵志明》
Sakuan Shimyō, khoảng thế kỷ 12-13: vị tăng sống dưới thời nhà Kim, xuất thân An Châu (安州, An Tân, Tỉnh Hà Bắc), họ Hác (郝), tự là Bá Hôn (伯昏), hiệu Thác Am (錯庵), Lạc Chơn Tử (樂眞子), không rõ ngày tháng năm sinh và mất, c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thác Chất
《托質》
: đồng nghĩa với thác sanh (托生), thác thai (s: garbhāvakrānti, p: gabbhāvakkanti, 托胎), tức thác sanh vào trong bào thai mẹ, hoặc chỉ cho sự thác sanh vào trong hoa sen ở thế giới Cực Lạc. Như trong Phật Thuyết A Di Đà Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Đầu Hy Thiên
《石頭希遷》
Sekitō Kisen, 700-790: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, còn được gọi là Vô Tế Đại Sư (無際大師), người vùng Cao Yếu (高要), Đoan Châu (端州, Cao Yếu, Quảng Đông), họ Trần (陳). Ông bản tánh rất thông minh, lanh lợi, nhân t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Khê Tâm Nguyệt
《石溪心月》
Shitsukei Shingetsu, ?-1254: vị tăng của Phái Dương Kì và Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Thạch Khê (石溪), xuất thân Mi Sơn (眉山, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Vương (王). Ông xuất gia và kế thừa dòng pháp của Yểm…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Môn Hiến Uẩn
《石門献蘊》
Sekimon Kenon, ?-?: nhân vật sống dưới thời Ngũ Đại, vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, pháp từ của Thanh Lâm Sư Kiền (青林師虔), người Kinh Triệu (京兆, thuộc Tỉnh Thiểm Tây), được gọi là Đại Ca Hòa Thượng (大哥和尚). Ban đầu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Môn Uẩn Thông
《石門蘊聰》
Sekimon Unsō, 965-1032: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Nam Hải (南海, Tỉnh Quảng Đông), họ là Trương (張). Sau khi xuất gia, ông đến tham yết Bách Trượng Đạo Thường (百丈道常), và cuối cùng được đại ngộ dưới…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Môn Văn Tự Thiền
《石門文字禪》
Sekimonmojizen: 30 quyển, trước tác của Giác Phạm Huệ Hồng (覺範慧洪) nhà Tống, Giác Từ (覺慈) biên tập, san hành vào năm thứ 25 (1597) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Là tập thơ văn của Huệ Hồng―người có thiên tài về văn chương, tác…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Sương Khánh Chư
《石霜慶諸》
Sekisō Keisho, 807-888: xuất thân vùng Tân Cam (新淦), Cổ Châu (古州, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Trần (陳). Năm lên 13 tuổi, ông xuống tóc xuất gia với Tây Sơn Thiệu Giám (西山紹鑑) ở Hồng Châu (洪州, thuộc H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Sương Sở Viên
《石霜楚圓》
Sekisō Soen, 986-1039: tức Từ Minh Sở Viên (慈明楚圓), vị tổ đời thứ bảy của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Toàn Châu (全州, thuộc Tỉnh Quảng Tây), họ là Lý (李). Hồi nhỏ ông là thư sinh, đến năm lên 2…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Vũ Minh Phương
《石雨明方》
Sekiu Myōhō, 1593-1648: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Thạch Vũ (石雨), sinh ngày 29 tháng giêng năm thứ 21 (1593) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆) nhà Minh, xuất thân Võ Đường (武塘), Phủ Gia Hưng (嘉興府, Tỉnh Triết Giang…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Bạch Sơn
《太白山》
: tên gọi khác của Thiên Đồng Sơn (天童山), nơi Như Tịnh trú ngụ. Thái Bạch còn là tên gọi của vị trú trì ở Thiên Đồng Sơn, tức Như Tịnh.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Bình Hưng Quốc Tự
《太平興國寺》
Taiheikōkoku-ji: ngôi danh lam cổ sát hiện tọa lạc trong Ngưỡng Sơn (仰山), cách 80 dặm về phía Nam Huyện Nghi Xuân (宜春縣), Viên Châu (袁州, Tỉnh Giang Tây). Cùng với Quy Sơn (潙山), nơi đây là vùng đất phát xuất của Quy Ngưỡng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Chính Quan
《太政官》
Daijōkan, Ōimatsurigoto-no-Tsukasa: (1) Cơ quan hành chính tối cao trong Luật Lịnh Quan Chế (律令官制), quản chưởng 8 Bộ trở xuống, chuyên trách toàn thể chính vụ. Hàng ngũ quan công khanh được hình thành bởi Thái Chính Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Chính Quan Phù
《太政官符》
Daijōkampu: trên cơ sở chế độ luật lịnh của nhật bản ngày xưa, đây là bức công văn do vị quan Thái Chính (太政) phát lệnh đến các công sở của những quan hạ cấp, hay công sở của các tiểu quốc vốn trực thuộc quyền quản hạt c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Cực
《太極》
: có hai nghĩa chính. (1) Các triết học gia cổ đại gọi Thái Cực là khí hỗn độn lúc ban đầu. Khi Thái Cực vận động thì phân hóa thành âm dương; từ âm dương mà sinh ra 4 thời biến hóa (Xuân, Hạ, Thu, Đông), từ đó xuất hiện…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Diễn
《泰演》
Taien, ?-?: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời kỳ Bình An, húy Thái Diễn (泰演). Ông từng học cả Đại Thừa lẫn Tiểu Thừa, đặc biệt tinh thông về Pháp Tướng và Duy Thức. Trong thời gian niên hiệu Đại Đồn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Kinh Nhập Đạo
《泰經入道》
Taikyō Nyūdō, ?-1201: tức là Cao Giai Thái Kinh (高階泰經), con của Trưởng Quan Kami vùng Nhược Hiệp (若狹, Wakasa, nay là Fukui-ken [福井縣]), tên Thái Trọng (泰重), làm quan đến chức Chánh Tam Vị. Ông xuất gia vào ngày mồng 6 thá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Phạm
《泰範》
Taihan, 778-?: một trong 10 vị đại đệ tử của Không Hải (空海, Kūkai). Ban đầu ông xuất gia ở Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji), rồi sau đó theo hầu Tối Trừng (最澄, Saichō) trên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan). Năm 810, ông làm Tổng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Sơn
《泰山》
: còn gọi là Đại Tông (岱宗), Đại Sơn (岱山), Đông Nhạc (東嶽), là ngọn núi đứng đầu Ngũ Nhạc (五嶽), tọa lạc tại miền Trung của Tỉnh Sơn Đông (山東省), giáp giới với các tỉnh như Tề Nam (濟南), Trường Thanh (長清), Lịch Thành (歷城), Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Thốc
《太簇、太蔟、泰簇》
: còn gọi là Thái Tộc (太族、泰族), Đại Tộc (大族), Đại Thốc (大蔟), có hai nghĩa chính. (1) Tên gọi âm thứ 2 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Bình Điệu (平調, hyōjō) trong 12 âm luật của Nhật Bản.…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Tuế
《太歲》
: Mộc Tinh (木星, Jupiter), còn gọi là Tuế Tinh (歲星), Thái Âm (太陰), Tuế Âm (歲陰), Tuế Quân (歲君), Thái Tuế Tinh Quân (太歲星君), là tên gọi của vị thần trong Đạo Giáo Trung Quốc. Ngày xưa ngôi sao này được dùng để đếm tuổi nên c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thâm Khí
《深器》
: biết rõ là bậc pháp khí, hiểu rõ là người xuất chúng. Như trong Tục Đăng Tồn Cảo (續燈存稿, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 84, No. 1585) quyển 11 có đoạn rằng: “Tây Kinh Bảo Ứng Nguyệt Nham Vĩnh Đạt Thiền Sư, Phần Châu Lưu thị tử, t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tham Sự
《參事》
Sanji: hiện tại ở Nhật Bản, đây là một loại chức danh của viên chức thuộc các cơ quan pháp nhân như Quốc Hội, hành chính độc lập, đoàn thể công cọng địa phương, v.v. Về ngữ nghĩa, Tham Sự có nghĩa là “tham mưu sự việc”, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tham Tỉnh
《參省》
: Tham (參) ở đây nghĩa là xem xét, quan sát; tỉnh (省) là phản tỉnh, nhìn lại chính mình. Từ này vốn xuất xứ từ trong Thiên Khuyến Học (勸學篇) của Tuân Tử (荀子): “Quân tử bác học nhi nhật tham tỉnh hồ kỉ, tắc tri minh nhi hà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thẩm Tường
《審祥》
Shinjō, ?-?: vị tăng của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương. Ông sang nhà Đường cầu pháp, theo học Hoa Nghiêm Tông với Pháp Tạng (法藏), đến trong khoảng thời gian niên hiệu Thiên Bình (天平, 729-749) thì…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Căn
《身根》
s, p: kāyendriya: một trong 5 căn, 6 căn, 12 xứ, 18 giới, 22 căn; gọi tắt là thân (身); tức chỉ cho tịnh sắc căn trong thân thể, chứ không phải căn phù trần của nhục thể. Về ngữ nghĩa của thân, theo Đại Thừa Pháp Uyển Ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Chủ
《神主》
Kannushi, Kamunushi: xưa kia, từ này được dùng để chỉ cho người đứng đầu trong các chức vụ Thần Quan (神官, Shinkan); nhưng hiện tại thì đồng nghĩa với Thần Quan, là người đứng giữa trong khi hành lễ tế Thần; còn gọi là Tế…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Cơ
《神機》
: có hai nghĩa chính. (1) Chỉ máy dệt vải. (2) Chỉ cho cơ vận, thời cơ. Như trong Đáp Phục Hy Thư (答伏羲書) của Nguyễn Tịch (阮籍, 210-263) nhà Ngụy thời Tam Quốc có câu: “Nhược lương vận vị hiệp, thần cơ vô chuẩn (若良運未協、神機無准…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Duệ
《神叡》
Shinei, ?-737: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời Nại Lương, húy Thần Duệ (神叡), thông xưng là Phương Dã Tăng Đô (芳野僧都), xuất thân nhà Đường (Trung Quốc, ?). Ông theo hầu Nghĩa Uyên (義淵, Gien) ở Long Cái…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Đỉnh Hồng Nhân
《神鼎洪》
[鴻]諲, Shintei Kōin, ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, xuất thân Tương Thủy (襄水, Tỉnh Hồ Bắc), họ là Ung (扈). Sau khi xuất gia, ông đến tham học với Thủ Sơn Tỉnh Niệm (首山省念) và kế thừa dòng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Hộ Tự
《神護寺》
Jingo-ji: ngôi chùa của Chơn Ngôn Tông Cao Dã Sơn, hiện tọa lạc tại Sakyō-ku (左京區), Kyōto-shi (京都市). Tiền thân của chùa này là Cao Hùng Sơn Tự (高雄山寺, Takaosan-ji), do dòng họ Hòa Khí (和氣, Waki) sáng lập nên vào khoảng nă…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Hội
《神會》
Jinne, 720-794: vị Thiền tăng của Tịnh Chúng Tông (淨眾宗) Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người Phụng Tường (鳳翔), Thiểm Tây (陝西), nguyên gốc Tây Vức, họ Thạch (石). Năm 30 tuổi, ông đến làm môn hạ của Vô Tướng (無相) ở …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Huyên
《親萱》
: từ chỉ cho người mẹ. Huyên (萱) là loại cây cỏ sống lâu năm, Huyên Thảo (萱草) là loại Kim Châm (金針), tương truyền khi ăn vào thì làm cho người ta quên đi ưu sầu, phiền muộn; nên được gọi là Vong Ưu Thảo (忘憂草, Cỏ Quên Buồ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Kì Quan
《神祇官》
Jinkikan, Kamuzukasa, Kamizukasa: (1) Tên gọi một cơ quan quốc gia được thiết lập theo Luật Lịnh Chế thời cổ đại. Từ Thần Kì (神祇) ở đây, Thần (神) tức là Thiên Thần (天神); Kì (祇) là Địa Kì (地祇); cho nên theo Luật Lịnh Chế …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Kinh
《神京》
: (1) Đế đô, thủ đô. Như trong bài Phụng Hòa Biệt Việt Vương (奉和別越王) của Trương Đại An (張大安, ?-?) nhà Đường có câu: “Lệ nhật khai phương điện, giai khí tích thần kinh (麗日開芳甸、佳氣積神京, trời đẹp bày thơm cõi, khí tốt tụ kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Loan
《親鸞》
Shinran, 1173-1262: vị tăng sống vào đầu thời kỳ Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ sư khai sáng ra Tịnh Độ Chơn Tông Nhật Bản, con đầu của Hoàng Thái Hậu Cung Đại Tấn Nhật Dã Hữu Phạm (宮大進日野有範), thông xưng là Xước Không …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Minh
《神明》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tức thiên thần địa kỳ; không đo lường được gọi là thần, sáng trong như kính gọi là minh; là tên gọi chung của chư vị thần linh trong trời đất. Khổng Dĩnh Đạt (孔穎達, 574-648), nhà kinh học, số…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Nghiêm
《親嚴》
Shingon, 1151-1236: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, trú trì đời thứ 98 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), Tự Trưởng đời thứ 55 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), húy là Thân Nghiêm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thản Phục
《坦腹》
: để lộ bụng ra thấy rốn, nằm phơi bụng. Trong Thế Thuyết Tân Ngữ (世說新語), phần Nhã Lượng (雅量) của Lưu Nghĩa Khánh (劉義慶, 403-444) nhà Tống thời Nam Triều có đoạn: “Khích Thái Phó tại kinh khẩu, khiển môn sinh dữ Vương Thừ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Quan
《神官》
Shinkan: với tư cách là quan lại của quốc gia, đây là người phụng sự cho vị Thần nào đó, hay người phụng chức ở các nơi tế tự Thần. Hiện tại, ở Nhật không còn hiện hữu chức Thần Quan nẫy nữa. Trong các thư tịch xưa liên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Quang
《神光》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi khác của một kinh huyệt. Như trong tác phẩm Thiên Kim Yếu Phương (千金要方) do Tôn Tư Mạc (孫思邈, 581-682) nhà Đường sáng tác, có đoạn: “Thổ ẩu túc trấp thôn toan, cứu Thần Quang, nhất dan…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Sát
《神煞》
: hay Thần Sát Tinh (神煞星), là tên gọi những ngôi sao chiếu mạng quyết định việc tốt xấu của con người. Một số sao Thần Sát thường dùng như: (1) Thiên Ất Quý Nhân (天乙貴人), người gặp sao này thì có duyên với mọi người, với …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Tâm Thoát Lạc
《身心脫落》
shinjindatsuraku: thoát lạc (脫落) nghĩa là cởi bỏ đi, nới lỏng, nghĩa là cả thân cũng như tâm đều thoát ly khỏi mọi ràng buộc, và đạt đến tận cùng cảnh giới của đại ngộ. Đạo Nguyên cho rằng pháp môn Chỉ Quản Đả Tọa (祗管打坐,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển