Thạch Vũ Minh Phương

《石雨明方》 shí yǔ míng fāng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Sekiu Myōhō, 1593-1648: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Thạch Vũ (), sinh ngày 29 tháng giêng năm thứ 21 (1593) niên hiệu Vạn Lịch () nhà Minh, xuất thân Võ Đường (), Phủ Gia Hưng (, Tỉnh Triết Giang), họ là Trần (). Ông đến Tham HọcXuất Gia với Tây Trúc Tông (西). Vào năm thứ 43 (1615) niên hiệu Vạn Lịch, ông đến tham yết Trạm Nhiên Viên Trừng ()Thạch Phật Tự (), Gia Hưng (). Tu hành khắc khổ trong vòng 7 năm, cuối cùng ông kế thừa dòng pháp của vị này. Đến năm thứ 5 (1632) niên hiệu Sùng Trinh (), ông làm trú trì Thiên Hoa Tự () ở Phủ Thiệu Hưng (, Tỉnh Triết Giang) và sau đó từng sống qua các chùa khác như Vân Môn Thánh Hiển Tự (), Bảo Thọ Sơn Quang Hiếu Tự () ở Hàng Châu (, Tỉnh Triết Giang), Di Sơn Tây Thiền Tự (西), Tuyết Phong Tự () ở Phúc Châu (福, Tỉnh Phúc Kiến), Linh Sơn Tự () ở Đinh Châu (, Tỉnh Phúc Kiến), Phổ Minh Tự () ở Phủ Kiến Ninh (, Tỉnh Phúc Kiến), Linh Phong Tự () ở Khảo Đình (), Long Môn Sơn Ngộ Không Tự () ở Hàng Châu, Đông Tháp Quảng Phước Tự () ở Phủ Gia Hưng (, Tỉnh Triết Giang), Cao Đình Sơn Phật Nhật Tự () ở Hàng Châu, Tượng Điền Tự () và Lan Ngạc Sơn Tự () ở Phủ Thiệu Hưng (). Vào ngày mồng 8 tháng giêng năm thứ 5 (1648) niên hiệu Thuận Trị (), ông Thị Tịch, hưởng thọ 56 tuổi đời và 35 Hạ Lạp. Môn nhân là Viễn Môn Tịnh Trú () biên tập bộ Thạch Vũ Thiền Sư Pháp Đàn () 20 quyển và soạn bản Hành Trạng ().