Thác Ấm
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: được che chở, bảo hộ, nhờ ơn, thác sanh. Như trong tiểu thuyết Duyệt Vi Thảo Bút Ký (閱微草堂筆記), chương Hòe Tây Tạp Chí (槐西雜志) 1 của Kỷ Quân (紀昀, 1724-1805) nhà Thanh có câu: “Kim hạnh Thác Ấm đắc nhất quan, tương cát cư doanh truân tịch hỉ (今幸托蔭得一官、將拮据營窀穸矣, nay may được che chở làm chức quan, sau gặp lúc cùng đường thì đào huyệt mộ vậy).” Hay trong Cao Phong Long Tuyền Viện Nhân Sư Tập Hiền Ngữ Lục (高峰龍泉院因師集賢語錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1277) quyển 4, phần Ca Dương Tán Phật Môn (歌揚讚佛門), Kiều Cổ Xã (喬鼓社), có đoạn: “Thích Ca thị chơn từ phụ, hóa Hiện Thân hình ly bổ xứ, giá Bạch Tượng thừa vân khứ, hướng hoàng cung Thác Ấm Ma Da, cửu long thổ thủy kim bồn dục (釋迦是眞慈父、化現身形離補處、駕白象乘雲去、向皇宮托蔭摩耶、九龍吐水金盆浴, Thích Ca đúng là cha lành, hóa Hiện Thân hình rời bổ xứ, cỡi voi trắng nương mây đi, hướng hoàng cung gởi chất Ma Da, chín rồng phun nước bồn vàng tắm).”