Thạch Khê Tâm Nguyệt
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Shitsukei Shingetsu, ?-1254: vị tăng của Phái Dương Kì và Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Thạch Khê (石溪), xuất thân Mi Sơn (眉山, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Vương (王). Ông Xuất Gia và kế thừa dòng pháp của Yểm Thất Thiện Khai (掩室善開). Sau đó, ông Khai Đường Thuyết Pháp tại Báo Ân Thiền Tự (報恩禪寺), Phủ Kiến Khang (建康府, Tỉnh Giang Tô). Ông đã sống qua một số nơi như Năng Nhân Thiền Tự (能仁禪寺) ở Phủ Kiến Khang, Thái Bình Hưng Quốc Thiền Tự (太平興國禪寺) ở Tương Sơn (蔣山), Vân Nham Thiền Tự (雲巖禪寺) ở Hổ Kheo Sơn (虎丘山) thuộc Phủ Bình Giang (平江府, Tỉnh Giang Tô), Linh Ẩn Tự (靈隱寺) ở Phủ Lâm An (臨安府, Tỉnh Triết Giang), Vạn Thọ Tự (萬壽寺) ở Kính Sơn (徑山). Trong khoảng thời gian này, ông viết lời Trước Ngữ cho Bát Phương Châu Ngọc Tập (八方珠玉集). Ông được gọi là Phật Mẫu Thiền Sư (佛母禪師). Vị Thị Giả của ông là Trú Hiển (住顯) biên tập bộ Thạch Khê Hòa Thượng Ngữ Lục (石溪和尚語錄) 3 quyển. Ông Thị Tịch vào năm thứ 2 (1254) niên hiệu Bảo Hựu (寶祐).