Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Quách Lịnh Công
《郭令公》
697-781: tên của vị danh tướng dưới thời vua Túc Tông nhà Đường, hiệu là Trung Võ (忠武), người đã từng dẹp yên vụ loạn An Sử (安史). Do vì ông được phong làm Phần Dương Công (汾陽公) nên được gọi là Quách Phần Dương (郭汾陽), bên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quách Thị Song Phu
《椁示雙趺》
Hai chân Phật thị hiện thò ra ngoài kim quan. Sau khi đức Phật nhập diệt ở rừng cây Sa la bên ngoài thành Câu thi na yết la được 7 ngày thì ngài Ca diếp mới đến nơi, Ngài thương nhớ đi quanh kim quan đức Thế tôn, nhất tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quải Bát
《掛鉢》
Cũng gọi Quải đơn, Quải đáp đơn, Quải tích, Quải bát. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vị tăng du phương, khivào Tăng đường, đem áo, mền... mình mang theo treo lên cái móc ởtrongTăng đường, ngụ ý muốn ở lại tùng lâm. Bài tựa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quải Bát Nang
《掛挂鉢囊》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Treo cái túi đựng bát. Sau khi chấm dứt cuộc du phương, vị tăng hành cước liền treo túi bát. Trong Thiền lâm, Quải bát nang được dùng để chỉ cho việc tham học các nơi đã kết thúc. Thung dung l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quải Chân
《掛真》
Chỉ cho nơi treo bức tượng của vị tôn túc đã thị tịch. Theo môn Tang tiến trong Thiền lâm tượng khí tiên thì Chân là chân nghi, tức là bức tượng giống hệt vị tôn túc quá cố. Khi bậc tôn túc thị tịch có 2 nơi có thể treo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quải Giác Linh Dương Bất Kiến Tung
《掛角羚羊不見蹤》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho ngôn ngữ hành vi không để lại mảy may dấu vết nhiễm ô nào. Giathái phổ đăng lục quyển 29 có chép bài kệ tụng của Quốc thanh giản đường Cơ thiền sư gởi cho vị tăng xây tháp Phổ đồng như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quải Lạc
《掛絡》
Cũng gọi Quải tử, Quải la, Lạc tử. Áo ca sa nhỏ choàng trên 2 vai thòng xuống ngực, là biến hình của áo An đà hội. Các thiền tăng thường mặc áo này lúc làm việc, hoặc đi đường cho tiện. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 11 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quải Thần Xỉ
《掛挂唇齒》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa đen là môi bị kẹp (treo) ở giữa răng thì không thể nuốt được vật gì. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để ví dụ nếu cứ chấp chặt vào lời nói của người khác thì không thể hiểu được…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quái Ti
《罣罳》
Cũng gọi Phù ti. Vốn chỉ cho bức bình phong khắc bằng gỗ có thông ánh sáng, hoặc chỉ cho tấm lưới giăng để bắt chim; về sau được chuyển dụng để chỉ cho tấm gỗ che sau lưng chiếc ghế ngồi, hoặc chỉ cho bức màn che. Chiếc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quải Tích
《掛錫》
Cũng gọi Lưu tích. Đồng nghĩa: Quải đáp. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Treo tích trượng. Ngày xưa, mỗi khi vị tăng đi du phương (tham học các nơi) đều có mang theo tích trượng. Lúc vào tùng lâm nàonếu được phép ở lại thì v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Âm Đạo Lợi Viện Hưng Thánh Bảo Lâm Tự
《觀音導利院興聖寶林寺》
: còn gọi là Hưng Thánh Tự (興聖寺, Kōshō-ji), đạo tràng sơ khai của Tào Động Tông Nhật Bản, hiện tọa lạc tại số 27 Yamada (山田), Uji-shi (宇治市), Kyoto-fu (京都府); hiệu núi là Phật Đức Sơn (佛德山); gọi đủ là Phật Đức Sơn Quan Âm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quan Âm Huyền Nghĩa
《觀音玄義》
Cũng gọi Biệt hành huyền nghĩa, Biệt hành huyền, Quán âm huyền, Quán âm kinh huyền nghĩa. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thiên thai Trí khải soạn vào đời Tùy, học trò là Quán đính ghi chép, được thu vào Đại chính tạng tập 34…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Âm Huyền Nghĩa Kí
《觀音玄義記》
Cũng gọi Quán thế âm bồ tát phổ môn phẩm huyền nghĩa kí, Quán âm biệt hành huyền kí, Biệt hành huyền nghĩa kí, Biệt hành huyền kí, Quán âm kinh huyền nghĩa kí. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Tứ minh Tri lễ soạn vào đời Tống,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Âm Kinh Trì Nghiệm Kí
《觀音經持驗記》
Cũng gọi Quán thế âm trì nghiệm kí, Quán âm trì nghiệm kí, Quán thế âm kinh chú trì nghiệm kí. Tác phẩm, 2 quyển, do ông Chu Khắc Phục soạn vào năm Thuận Trị 16 (1659) đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 134. Nội du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Âm Mạn Đồ La Bát Đại Bồ Tát
《觀音曼荼羅八大菩薩》
Tám vị bồ tát Đại quán tự tại nói trong kinh Thiên quang nhãn Quán tự tại bồ tát bí mật pháp. Đó là: 1. Bồ tát Kim cương Quán tự tại. 2. Bồ tát Dữ nguyện Quán tự tại. 3. Bồ tát Sổ châu Quán tự tại. 4. Bồ tát Câu triệu Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Âm Nghĩa Sớ
《觀音義疏》
Cũng gọi Phổ môn phẩm sớ, Biệt hành nghĩa sớ, Quán âm kinh sớ. Kinh sớ, 2 quyển, do ngài Thiên Thai Trí Khải giảng vào đời Tùy, đệ tử Quán Đính ghi chép, được thu vào Đại chính tạng tập 34, là 1 trong 5 tiểu bộ của tông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Âm Nghĩa Sớ Kí
《觀音義疏記》
Cũng gọi Quán âm kinh nghĩa sớ kí, Quán âm biệt hành sớ kí, Biệt hành nghĩa sớ kí, Biệt hành sớ kí. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Tứ minh Tri lễ soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Nội dung sách này chú t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Âm Phổ Hiền Đà La Ni Kinh
《觀音普賢陀羅尼經》
Cũng gọi Thanh tịnh Quán thế âm bồ tát Phổ hiền đà la ni kinh, Thanh tịnh Quán thế âm Phổ hiền kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trí Thông dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói về việc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Âm Sám Pháp
《觀音懺法》
Cũng gọi Thỉnh quán thế âm sám pháp, Thỉnh quán thế âm bồ tát tiêu phục độc hại đà la ni tam muội nghi. Pháp tu sám hối cúng dường thờ bồ tát Quán thế âm làm Bản tôn. Bồ tát Quán thế âm còn gọi là Viên Thông Đại sĩ, vì t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Âm Thiêm
《觀音簽》
Những cái thẻ bằng tre đặt ở trước tượng Quán âm dùng để bói lành dữ. Theo Thích môn chính thống quyển 3 thì có 2 loại thẻ: 100 thẻ và 130 thẻ. Loại 100 thẻ bắt nguồn từ viện Quán âm chùa Thiên trúc, còn loại 130 thẻ thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Âm Tố
《觀音素》
Trì trai Quán âm. Tập tục địa phương ở huyện Ngô tỉnh Giang Tô, Trung Quốc, từ ngày mồng 1 tháng 2 âm lịch bắt đầu trì trai, đến ngày 19 là ngày đản sinh của bồ tát Quán âm thì chấm dứt, gọi là Quán âm tố. Lại trì trai t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Âm Từ Lâm Tập
《觀音慈林集》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Hoằng Tán biên tập vào năm Khang Hi 7 (1668) đời Thanh, được thu vào Vạn Tục tạng tập 149. Nội dung sách này do biên tập những kinh điển và sự tích cảm ứng có liên quan đến tín ngưỡng Quán thế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Âm Viên Thông Tam Chân Thật
《觀音圓通三真實》
Ba thứ chân thực về Nhĩ căn viên thông của bồ tát Quán thế âm. Trên hội Lăng nghiêm, 25 vị Thánh Đại Tiểu thừa đều tự nói về phương tiện viên thông mà mình đã chứng được, trong đó, Nhĩ căn viên thông của bồ tát Quán thế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Bạch
《關白》
Kampaku: tên gọi một chức quan trọng yếu nhằm bổ tá cho Thiên Hoàng và chấp hành các công việc chính trị, được dùng vào cuối thời Bình An trở đi. Vào năm 884, dưới thời Quang Hiếu Thiên Hoàng (光孝天皇, Kōkō Tennō, tại vị 88…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quan Bất Dung Châm Tư Thông Xa Mã
《官不容針私通車馬》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quan bất dung châm, đứng về phương diện công (lí) mà nói thì luật pháp nghiêm minh, dù sai lầm nhỏ như cây kim (châm) cũng không mảy may dung thứ. Trong Thiền lâm, nhóm từ Quan bất dung châm đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Bất Tư Nghị Cảnh
《觀不思議境》
Cũng gọi Quán bất khả tưnghị cảnh, Phân biệt bất tư nghị cảnh, Thiện thức bất tư nghịch cảnh, Tín giải chính nhân duyên, Tín chính nhân duyên, Thiện thức bất tư nghịnhân duyên. Bất tư nghị cảnh là cảnh sở quán (đối tượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Bình Thái Tử
《關平太子》
: nhân vật trung hiếu vẹn toàn, còn gọi là Linh Hầu Thái Tử (靈候太子), sanh ngày 13 tháng 5 thuộc năm đầu (178) đời vua Linh Đế nhà Hán, là con nuôi của Quan Thánh Đế Quân (關聖帝君). Trong Tam Quốc Diễn Nghĩa (三國演義), có kể chu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quán Chiếu
《觀照》
Dùng trí tuệ quán xét các pháp sự và lí, soi thấy rõ ràng, gọi là Quán chiếu. Còn trí tuệ soi rọi rõ lí thực tướng của các pháp sự và lí, thì gọi là Quán chiếu bát nhã. (xt. Ngũ Chủng Bát Nhã).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quản Chủ Bát
《管主八》
Danh tăng Trung Quốc sống vào đời Nguyên. Sư từng giữ chức Tăng lục phủ Tùng giang, tỉnh Giang tô, được ban hiệu Quảng Phúc Đại Sư. Cứ theo mục San kí của Đại tông địa huyền văn bản luận quyển 3 trong Đại tạng kinh bản T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quân Danh
《君名》
Cũng gọi Khanh danh. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Cách xưng hô con em những nhà quan chức khi chúng mới vào cửa Phật, chưa được chính thức xuất gia. Như con em bậc công khanh qui y cửa Phật thì được gọi là Binh bộ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Dược Vương Dược Thượng Nhị Bồ Tát Kinh
《觀藥王藥上二菩薩經》
Phạm: Bhaiwajya-ràja Bhaiwajya samudgata bodhisattva sùtra. Cũng gọi Quán dược vương dược thượng bồ tát kinh, Dược vương dược thượng kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Cương Lương Da Xá dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quấn Đa
《捃多》
Phạm: Kunta. Pàli:Kuntha. Hán dịch: Quấn đa nghị, Nghị tử, Chiết cước nghị. Một trong các loài kiến. Vốn chỉ cho loài trùng nhỏ, côn trùng. Ngoài ra còn chỉ cho trứng kiến. [X. luận Pháp uẩn túc Q.1; luận Du già sư địa Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quân Đề
《均提》
Phạm: Kunti. I. Quân Đề. Chỉ cho sa di Quân Đề, con của một nhà Bà la môn ở Ấn Độ, 7 tuổi xuất gia, ngài Xá Lợi Phất đưa đến Tịnh xá Kì Hoàn, dần dần nói pháp cho nghe, sau Quân Đề chứng được quả A la hán. Sau khi đắc đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Định
《觀定》
Pàli: Vìmaôsà-samàdhi. Thiền định Quán tam ma địa đoạn hành thành tựu thần túc, là định thứ 4 trong Tứ thần túc. [X. luận Thanh tịnh đạo 3]. (xt. Tứ Thần Túc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Đỉnh Ấn Minh
《灌頂印明》
Chỉ cho ấn khế (ấn) và chân ngôn (minh) mà vị A xà lê trao cho hành giả khi cử hành các pháp quán đính: Truyền pháp, Kết duyên, Du kì... trong tông Chân ngôn Nhật bản. Trong đó, ấn của quán đính Truyền pháp thông thường …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Đỉnh Bộ
《灌頂部》
I. Quán Đính Bộ. Tên khác của Bảo bộ, 1 trong 5 bộ thuộc Kim cương giới, Mật giáo. Bảo bộ tứccủabáu công đức, là nội chứng trao phúc đức cho hết thảy chúng sinh, nhờ đó mà chúng sinh bước lên ngôi vị của bậc Giác vương. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Đỉnh Đàn
《灌頂壇》
Cũng gọi Mật đàn. Chỉ cho đàn tràng tu pháp Quán đính của Mật giáo. Quán đính cần phải có các đàn như: Đàn Tam muội da giới, đàn Đại, đàn Chính giác, đàn Tổ sư, đàn Hộ ma... Vì nghi thức rưới nước trong bình Ngũ trí lên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Đỉnh Đàn Mạn Đồ La
《灌頂壇曼荼羅》
Tức Mạn đồ la 12 Đại thánh được dùng trong đàn Chính giác của Mật giáo. Đàn Chính giác là chỉ cho đàn tu pháp thực hành tác pháp quán đính khi hành giả đã bước lên địa vị Chính giác, nên cũng gọi là đàn Quán đính. Sau kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Đỉnh Gia Hành
《灌頂加行》
Cũng gọi Nhập đàn gia hạnh. Chỉ cho gia hạnh (chuẩn bị) được tu trước khi vào đàn quán đính Truyền pháp của Mật giáo. Theo nguyên tắc, Tứ độ gia hạnh (tu chuẩn bị 4 lần) tuy là chuẩn bị để vào đàn quán đính Truyền pháp, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Đỉnh Hộ Ma
《灌頂護摩》
Pháp tu đốt các phẩm vật cúng dường như hương hoa, nhũ mộc... để cầu tiêu trừ tai họa, chướng nạn của hành giả thụ pháp Quán đính trong Mật giáo. Theo thuyết của các kinh quĩ căn bản thì Quán đính hộ ma thông thường do v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Đỉnh Kinh
《灌頂經》
Phạm: Mahàbhiweka-mantra. Gọi đủ: Đại quán đính thần chú kinh. Cũng gọi Đại quán đính kinh. Kinh, 12 quyển, do ngài Bạch thi lê mật đa la dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh này được tạo thành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Đỉnh Phan
《灌頂幡》
Gọi tắt: Quán đính. Lá phan có công đức quán đính, nên gọi là Quán đính phan. Có thuyết cho rằng phan này treo thật cao, sao cho đuôi phan chạm vào đỉnh đầu của người, giống như quán đính (rưới đầu), vì thế phụ thêm 2 ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Đỉnh Tam Muội
《觀頂三昧》
Một trong 108 tam muội. Tam muội (Phạm:Samàdhi) là trạng thái vắng lặng khi tâm an trụ ở 1 cảnh. Ngườivàođược tam muội này thì thấy khắp tất cả các tam muội khác, như đứng trên đỉnh núi thấy toàn thể cảnh vật. [X. kinh Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Đỉnh Tam Muội Da
《灌頂三昧耶》
Tam muội da nghĩa là thệ nguyện trọng yếu. Trong Mật giáo, khi cử hành pháp Quán đính, hành giả phát thệ nguyện trọng yếu, kiên cố, gọi là Tam muội da. Tức căn cứ vào tác pháp gọi là Quán đính; còn căn cứ vào tâm người n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quân Đồ
《軍荼》
Phạm: Kuịđa, hoặc Agnìkuịđa. Hán dịch: Hỏa lô. Vốn chỉ cho các loại bình, lọ được dùng trong tông giáo, Mật giáo đặc biệt chỉ cho cái lò lửa (hỏa lô) được sử dụng khi tu pháp Hộ ma (pháp cúng tế lửa), cho nên cũng gọi Hộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quân Đồ Bát Thán
《君徒鉢嘆》
Phạm: Kundapadhaịiyaka . Cũng gọi Quân đầu bà hán. Một trong 4 vị Đại thanh văn hộ pháp ở đời. Tên gọi này ít thấy trong kinh luận. Cứ theo kinh Xá lợi phất vấn thì khi cháu của vua A dục là Phất sa di đa la làm vua, phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quân Đồ Lợi Minh Vương Pháp
《軍荼利明王法》
Quân đồi lợi, Phạm: Kuịđalì. Pháp tu lấy Minh vương Quân đồ lợi làm Bản tôn để tu các pháp Điều phục, Tức tai hoặc Tăng ích trong Mật giáo. Khi tu pháp này, hành giả phải xoay mặt về hướng nam hoặc hướng đông. Mạn đồ la …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quản Độc Mộc
《管毒木》
Ống sáo bằng thứ gỗ độc hại, là 1 trong những vật cầm tay của đồng nữ Thường Cù Lê. Có thuyết cho rằng Quản độc mộc là khúc gỗ hình 4 góc; có thuyết nói dùng thứ gỗ làm thành vật có hình dạng cái ống sáo; có thuyết cho r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Hành
《觀行》
Hành pháp quán tâm. Tức là tu hành quán tâm, soi rọi tâm mình để rõ suốt bản tính; hoặc chỉ cho hành tướng của pháp quán. Kinh Phạm võng quyển hạ (Đại 24, 1008 hạ) nói: Nếu không hiểu rõ kinh luật Đại thừa, không hiểu đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Hành Ngũ Phẩm Vị
《觀行五品位》
Chỉ cho Quán hành tức trong sáu hành vị (Lục tức) của bồ tát Viên giáo do tông Thiên Thai lập ra. Đây là giai vị đã biết danh tự mà khởi quán hành, tâm quán sáng láng, lí và tuệ ứng hợp nhau, có khả năng thành tựu 5 phẩm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển