Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.257 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 232/316.
  • Quán Đỉnh Ấn Minh

    《灌頂印明》

    Chỉ cho ấn khế (ấn) và chân ngôn (minh) mà vị A xà lê trao cho hành giả khi cử hành các pháp quán đính: Truyền pháp, Kết duyên, Du kì... trong tông Chân ngôn Nhật bản. Trong đó, ấn của quán đính Truyền pháp thông thường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Đỉnh Bộ

    《灌頂部》

    I. Quán Đính Bộ. Tên khác của Bảo bộ, 1 trong 5 bộ thuộc Kim cương giới, Mật giáo. Bảo bộ tứccủabáu công đức, là nội chứng trao phúc đức cho hết thảy chúng sinh, nhờ đó mà chúng sinh bước lên ngôi vị của bậc Giác vương. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Đỉnh Đàn

    《灌頂壇》

    Cũng gọi Mật đàn. Chỉ cho đàn tràng tu pháp Quán đính của Mật giáo. Quán đính cần phải có các đàn như: Đàn Tam muội da giới, đàn Đại, đàn Chính giác, đàn Tổ sư, đàn Hộ ma... Vì nghi thức rưới nước trong bình Ngũ trí lên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Đỉnh Đàn Mạn Đồ La

    《灌頂壇曼荼羅》

    Tức Mạn đồ la 12 Đại thánh được dùng trong đàn Chính giác của Mật giáo. Đàn Chính giác là chỉ cho đàn tu pháp thực hành tác pháp quán đính khi hành giả đã bước lên địa vị Chính giác, nên cũng gọi là đàn Quán đính. Sau kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Đỉnh Gia Hành

    《灌頂加行》

    Cũng gọi Nhập đàn gia hạnh. Chỉ cho gia hạnh (chuẩn bị) được tu trước khi vào đàn quán đính Truyền pháp của Mật giáo. Theo nguyên tắc, Tứ độ gia hạnh (tu chuẩn bị 4 lần) tuy là chuẩn bị để vào đàn quán đính Truyền pháp, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Đỉnh Hộ Ma

    《灌頂護摩》

    Pháp tu đốt các phẩm vật cúng dường như hương hoa, nhũ mộc... để cầu tiêu trừ tai họa, chướng nạn của hành giả thụ pháp Quán đính trong Mật giáo. Theo thuyết của các kinh quĩ căn bản thì Quán đính hộ ma thông thường do v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Đỉnh Kinh

    《灌頂經》

    Phạm: Mahàbhiweka-mantra. Gọi đủ: Đại quán đính thần chú kinh. Cũng gọi Đại quán đính kinh. Kinh, 12 quyển, do ngài Bạch thi lê mật đa la dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh này được tạo thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Đỉnh Phan

    《灌頂幡》

    Gọi tắt: Quán đính. Lá phan có công đức quán đính, nên gọi là Quán đính phan. Có thuyết cho rằng phan này treo thật cao, sao cho đuôi phan chạm vào đỉnh đầu của người, giống như quán đính (rưới đầu), vì thế phụ thêm 2 ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Đỉnh Tam Muội

    《觀頂三昧》

    Một trong 108 tam muội. Tam muội (Phạm:Samàdhi) là trạng thái vắng lặng khi tâm an trụ ở 1 cảnh. Ngườivàođược tam muội này thì thấy khắp tất cả các tam muội khác, như đứng trên đỉnh núi thấy toàn thể cảnh vật. [X. kinh Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Đỉnh Tam Muội Da

    《灌頂三昧耶》

    Tam muội da nghĩa là thệ nguyện trọng yếu. Trong Mật giáo, khi cử hành pháp Quán đính, hành giả phát thệ nguyện trọng yếu, kiên cố, gọi là Tam muội da. Tức căn cứ vào tác pháp gọi là Quán đính; còn căn cứ vào tâm người n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Đồ

    《軍荼》

    Phạm: Kuịđa, hoặc Agnìkuịđa. Hán dịch: Hỏa lô. Vốn chỉ cho các loại bình, lọ được dùng trong tông giáo, Mật giáo đặc biệt chỉ cho cái lò lửa (hỏa lô) được sử dụng khi tu pháp Hộ ma (pháp cúng tế lửa), cho nên cũng gọi Hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Đồ Bát Thán

    《君徒鉢嘆》

    Phạm: Kundapadhaịiyaka . Cũng gọi Quân đầu bà hán. Một trong 4 vị Đại thanh văn hộ pháp ở đời. Tên gọi này ít thấy trong kinh luận. Cứ theo kinh Xá lợi phất vấn thì khi cháu của vua A dục là Phất sa di đa la làm vua, phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Đồ Lợi Minh Vương Pháp

    《軍荼利明王法》

    Quân đồi lợi, Phạm: Kuịđalì. Pháp tu lấy Minh vương Quân đồ lợi làm Bản tôn để tu các pháp Điều phục, Tức tai hoặc Tăng ích trong Mật giáo. Khi tu pháp này, hành giả phải xoay mặt về hướng nam hoặc hướng đông. Mạn đồ la …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quản Độc Mộc

    《管毒木》

    Ống sáo bằng thứ gỗ độc hại, là 1 trong những vật cầm tay của đồng nữ Thường Cù Lê. Có thuyết cho rằng Quản độc mộc là khúc gỗ hình 4 góc; có thuyết nói dùng thứ gỗ làm thành vật có hình dạng cái ống sáo; có thuyết cho r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Hành

    《觀行》

    Hành pháp quán tâm. Tức là tu hành quán tâm, soi rọi tâm mình để rõ suốt bản tính; hoặc chỉ cho hành tướng của pháp quán. Kinh Phạm võng quyển hạ (Đại 24, 1008 hạ) nói: Nếu không hiểu rõ kinh luật Đại thừa, không hiểu đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Hành Ngũ Phẩm Vị

    《觀行五品位》

    Chỉ cho Quán hành tức trong sáu hành vị (Lục tức) của bồ tát Viên giáo do tông Thiên Thai lập ra. Đây là giai vị đã biết danh tự mà khởi quán hành, tâm quán sáng láng, lí và tuệ ứng hợp nhau, có khả năng thành tựu 5 phẩm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Hưu

    《貫休》

    (832-912) Cao tăng Trung Quốc sống vào cuối đời Đường đầu thời Ngũ Đại, người Lan Khê, Vụ Châu (Kim Hoa, Chiết Giang), họ Khương, tự Đức Ẩn, Đức Viễn. Năm 7 tuổi, sư lễ ngài Viên Trinh xin xuất gia ở chùa Hòa An, huyện K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quản Huyền Giảng

    《管弦講》

    Thổi sáo (quản), gảy đàn (huyền) để cúng dường Phật. Phong tục này đã có từ xưa ở Ấn Độ. Cứ theo kinh Trườnga hàm quyển 10 thì thần Chấp nhạc của trời Đế Thích là Ban già dực (Phạm:Paĩcazikha) đã đến động Đế thích ở Ma y…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Kinh Lục Duyên

    《觀經六緣》

    Sáu nhân duyên đức Phật nói kinh Quán Vô lượng thọ. Thuyết này được căn cứ vào Tự phần nghĩa trong Quán kinh sớ của ngài Thiện đạo mà lập ra. Sáu nhân duyên ấy là: 1. Cấm phụ duyên: Thái tử A Xà Thế giam cấm vua cha, đó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Kinh Mạn Đồ La

    《觀經曼荼羅》

    Biến tướng Tịnh độ được vẽ theo nội dung của kinh Quán Vô lượng thọ. Trong Tịnh độ giáo của Nhật bản thì Quán kinh mạn đồ la là chỉ cho Đương ma mạn đồ la, Trí quang mạn đồ la (thời đại Nại lương) và Thanh hải mạn đồ la …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Kinh Nghĩa Sớ Chính Quán Kí

    《觀經義疏正觀記》

    Cũng gọi Quán Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ chính quán kí, Linh chiquán Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ chính quán kí. Gọi tắt: Chính quán kí. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Giới Độ soạn vào đời Nam Tống, được thu vào Vạn tục tạng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Kinh Ngũ Phần

    《觀經五分》

    Chỉ cho 5 đoạn khoa tiết do ngài Thiện đạo đời Đường chia ra để giải thích kinh Quán Vô lượng thọ. Năm khoa tiết ấy là: Tự phần, Chính tông phần, Đắc ích phần, Lưu thông phần và Kì xà hội phần. Ngoài thuyết 3 phần Tự, Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Lạp

    《灌臘》

    Quán là tắm Phật; Lạp chỉ cho ngày mãn hạ an cư. Ngày mãn hạ 15 tháng 7 âm lịch hàng năm cử hành nghi thức tắm Phật, gọi là Quán lạp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Luyện Huân Tu

    《觀練熏修》

    Từ ngữ gọi chung Quán thiền, Luyện thiền, Huân thiền và Tu thiền. Thiền có 3 loại: Thế gian thiền, Xuất thế gian thiền và Xuất thế gian thượng thượng thiền. Trong đó, Xuất thế gian thiền là thiền có 4 giai đoạn: Quán, Lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quần Manh

    《群萌》

    Phạm: Bahu-jana. Cũng gọi Quần sinh. Chỉ cho chúng sinh. Manh là cái mầm của câycỏ mới nhú ra, hãy còn lờ mờ chưa rõ, hoặc cái tướng của hạt giống chưa nứt. Đạo tâm của chúng sinh mới phát, nhưng còn bị vô minh che khuất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Na Hoa

    《軍那花》

    Quân na, Phạm: Kunda. Cũng gọi Quân đà hoa, Quần đà hoa. Tên một loài hoa ở Ấn Độ, màu trắng gọi là Bạch mạt lị hoa, thường được Mật giáo dùng để cúng dường. Đại nhật kinh sớ quyển 5 (Đại 39, 632 thượng) nói: Như hoa quâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Như

    《均如》

    ( 923-973) Cao tăng người nước Cao Li, thuộc tông Hoa Nghiêm, người ở Kinh Nhạc, Hoàng Châu, họ Biên. Sư mồ côi từ nhỏ, dáng người xấu xí nhưng thông minh. Năm 15 tuổi, sư theo người anh họ là Thích thiện quân đến chùa P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Như Đại Sư Hoa Nghiêm Học Toàn Thư

    《均如大師華嚴學全書》

    Toàn thư, do Đại sư Quân như người Cao Li soạn, ông Kim Tri Kiến biên tập và chú thích, do Hội Xuất Bản thuộc viện Nghiên Cứu Phật Giáo Truyền Thống Đại Hàn ấn hành vào năm 1977. Nội dung sách này gồm có: Hoa nghiêm Tam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Niệm Luận

    《觀念論》

    Trong Phật giáo có các tông như tông Duy thức, tông Hoa nghiêm... chủ trương vũ trụ là do tâm biến hiện, nếu lìa tâm thì tất cả muôn pháp cũng không tồn tại, cho nên có các câu nói như: Ba cõi duy nhất tâm, ngoài tâm khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Niệm Niệm Phật

    《觀念念佛》

    Chuyên tâm lắng ý niệm Phật. Tức quán xét tưởng niệm tướng hảo, ánh sáng của thân Phật và thực tướng pháp thân, dùng miệng xưng danh niệm Phật. Cách niệm Phật này phải dứt tâm tán loạn, đoạn trừ vọng niệm, quán niệm tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Niệm Pháp Môn

    《觀念法門》

    Cũng gọi Quán niệm A di đà Phật tướng hải tam muội công đức pháp môn, Quán niệm A di đà tập. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thiện Đạo soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Sách này trình bày về quán niệm, h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Nội Tứ Thánh

    《關內四聖》

    Cũng gọi Quan trung tứ kiệt. Chỉ cho 4 môn đệ của ngài Cưu Ma La Thập ở đời Hậu Tần, Trung Quốc, học thức uyên bác, đạo hạnh cao thâm, được người đương thời tôn là Quan nội tứ thánh, đó là: Đạo Dung, Tăng Duệ, Tăng Triệu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Pháp

    《觀法》

    Phương pháp quán tưởng chân lí, là pháp môn thực hành phổ thông của Phật giáo. Những dụng ngữ đồng loại có: Quán, tu quán, quán niệm, quán tưởng, quán hành, quán sát, quán môn... gọi chung là Quán pháp. Quán (Phạm: Vipaz…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quản Pháp Thành

    《管法成》

    Nhà tông giáo học và dịch kinh người Tây Tạng, sống vào đời Đường. Sư xuất thân trong gia đình quí tộc ở vùng Đạt Na (địa khu Nhật khách tắc) thuộc Hậu Tạng. Năm Thái hòa thứ 7 (833), sư đến chùa Vĩnh Khang ở Sa châu (Đô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Hội

    《灌佛會》

    Hội tắm Phật. Tức là pháp hội tắm gội tượng Phật được cử hành vào ngày mồng 8 tháng 4 hàng năm (ngày đức Phật Thích Ca Mâu Ni đản sinh). Theo các kinh điển như kinh Ma ha sát đầu... và bức điêu khắc bằng đá ở vườn Lộc Dã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Hương Thang

    《灌佛香湯》

    Nước thơm hơi nóng dùng để tắm tượng Phật. Cứ theo kinh Dục tượng công đức thì Hương thang được nấu bằng các hương liệu như: Chiên đàn ngưu đầu, Tử đàn, hương Đa ma la, Cam tùng, Khung cùng, Bạch đàn, Đinh hương, Uất kim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Kệ

    《灌佛偈》

    Cũng gọi Dục Phật kệ. Bài kệ đọc khi tắm tượng Phật. Điều Phật giáng đản, chương Báo bản trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển thượng có ghi bài kệ tắm Phật như sau (Đại 48, 1116 thượng): Nay con tắm gội đấng Như lai/…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Tam Muội

    《觀佛三昧》

    Gọi tắt: Quán Phật. Nhất tâm quán tưởng tướng hảo và công đức của thân Phật. Kinh Quán Phật tam muội hải quyển 1 (Đại 15, 646 thượng) nói: Nếu người nào một lòng buộc niệm bên trong, ngồi ngay thẳng chính quán sắc thân P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Tam Muội Hải Kinh

    《觀佛三昧海經》

    Phạm: Buddha-dhyànasamàdhisàgara-sùtra. Cũng gọi Quán Phật tam muội kinh, Quán Phật kinh. Kinh, 10 quyển, do ngài Phật đà bạt đà la dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này thuật lại v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Tam Muội Hải Kinh Lục Thí

    《觀佛三昧海經六譬》

    Sáu thí dụ để ví dụ cho công đức thù thắng của tam muội Niệm Phật nói trong kinh quán Phật tam muội hải. Sáu thí dụ ấy là:1. Ví dụ cho vàng Diêm phùđàn màu đỏ tươi của trưởng giả. 2. Ví dụ cho ấn báu của vua. 3. Ví dụ ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Vi Tông

    《觀佛爲宗》

    Pháp môn quán Phật do ngài Thiện Đạo đời Đường phán lập. Tịnh độ giáo luận định kinh Vô lượng thọ của 2 tông: Niệm Phật tam muội và Quán Phật tam muội. Trong đó, tông lấy quán tưởng Di đà làm pháp môn niệm Phật chủ yếu g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phổ Hiền Bồ Tát Hành Pháp Kinh

    《觀普賢菩薩行法經》

    Cũng gọi Xuất thâm công đức kinh. Gọi tắt: Quán phổ hiền kinh, Phổ hiền quán kinh, Phổ hiền kinh, Quán kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Đàm ma mật đa (Phạm: Dharmamitra) dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phức

    《觀複》

    Cao tăng Trung Quốc sống vào đời Tống, hiệu Tiếu Am. Sư trụ ở chùa Hoa Nghiêm tại Tì Lăng. Sư cùng với các vị Đạo Đình, Sư Hội, Hi Địch được gọi chung là Hoa Nghiêm tứ đại gia. Sư theo ngài Tông Vũ học Hoa nghiêm ngũ giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Quách

    《棺椁》

    Chỉ cho cái quan tài có 2 lớp: Quan là cái hòm bên trong đặt xác chết, Quách là cái hòm bọc bên ngoài cái quan. Theo kinh Trường a hàm quyển 4, lúc đức Thế Tôn nhập Niết bàn, các vị đệ tử chiếu theo phép chôn cất vua Chu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Chính Hành

    《觀察正行》

    Đối lại: Quán sát tạp hành. Một lòng chuyên niệm quán tưởng Y báo và Chính báo trang nghiêm ở cõi Cực lạc của đức Phật A di đà, gọi là Quán sát chính hành, 1 trong 5 Chính hành vãng sinh Cực lạc do tông Tịnh độ lập ra. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Chư Pháp Hành Kinh

    《觀察諸法行經》

    Kinh, 4 quyển, do ngài Xà Na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này chia làm 3 phẩm: Phẩm Vô biên thiện phương tiện hành, phẩm Tiên thế cần tương ứng và phẩm Thụ kí, nói về việc đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Môn

    《觀察門》

    Pháp môn dùng trí tuệ quán sát công đức trang nghiêm của cõi Tịnh độ, công đức thành tựu sự nghiệp tự lợi lợi tha của đức Phật A di đà và công đức trang nghiêm của các Bồ tát ở cõi ấy, 1 trong 5 Niệm môn do tông Tịnh độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Nghĩa Thiền

    《觀察義禪》

    Thiền định biết rõ lí Nhân vô ngã, xa lìa mọi sự tạo tác và ý niệm phân biệt mình và người, tùy thuận quán sát nghĩa Pháp vô ngã, là 1 trong 4 loại Thiền được nêu trong phẩm Tập nhất thiết pháp của kinh Đại thừa nhập lăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Pháp Nhẫn

    《觀察法忍》

    Quán xét lí sâu xa của tất cả pháp không sinh không diệt, an nhiên nhẫn chịu, trong tâm vắng lặng chẳng động, là 1 trong 2 loại nhẫn của Bồ tát tu hành. [X. kinh Bồ tát địa trì Q.5; Đại minh tam tạng pháp số Q.5]. (xt. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Sở Duyên Duyên Luận

    《觀所緣緣論》

    Luận, 1 quyển, do ngài Trần Na soạn, ngài Huyền Trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Luận này có nhiều bản dịch, như luận Vô Tướng tư trần 1 quyển do ngài Chân Đế dịch vào đời Trần trong tạng kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển