Quần Manh
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Bahu-jana. Cũng gọi Quần sinh. Chỉ cho Chúng Sinh. Manh là cái mầm của câycỏ mới nhú ra, hãy còn lờ mờ chưa rõ, hoặc cái tướng của hạt giống chưa nứt. Đạo Tâm của Chúng Sinh mới phát, nhưng còn bị Vô Minh che khuất, giống như cái mầm của cỏ cây, thế nên dùng từ Quần Manh đểví dụ cho Chúng Sinh. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 hạ) nói: Đức Như Lai đem tâm Đại Bi vô lượng, thương xót khắp 3 cõi, (...) khiến tất cả Quần Manh được Lợi Ích Chính Pháp. Phẩm Hóa thành dụ kinh Pháp hoa (Đại 9, 24 hạ) nói: Thiên Nhân Tôn trí khắp. Thương xót loài Quần Manh Hay mở cửa cam lộ Rộng độ hết tất cả. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 40.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 6.; Tuệ uyển Âm Nghĩa Q.thượng; A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ văn trì kí Q.thượng (Giới độ)].