Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ố Tác
《噁作》
... I. Ố Tác. Phạm: Kaukftya. Cũng gọi Ác tác. Đồng nghĩa: Hối. Chán ghét việc đã làm, tức là sau khi làm việc xấu ác sinh tâm hối hận, là 1 trong những loại tâm sở, 1 trong 75 pháp do Thuyết nhất thiết hữu bộ thành lập,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Tâm
《烏心》
Tâm con quạ. Tức là tâm luôn ngờ vực sợ hãi, 1 trong 60 thứ vọng tâm nói trong kinh Đại nhật. Loài quạ rất hay nghi ngờ và sợ hãi, cho nên ví dụ tâm lo sợ, ngờ vực là Ô tâm. Phương pháp đối trị Ô tâm là phải tu tập cho t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Thi Quốc
《烏尸國》
Ô thích thi, Phạm: Uraza. Cũng gọi Ô thích xoa quốc. Tên 1 nước xưa ở miền Bắc Ấn độ, nằm về phía tây nước Ca thấp di la, tức là vùng Hazara hiện nay. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 3, nước này núi non trùng điệp, ru…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Thử Tăng
《烏鼠僧》
... Cũng gọi Điểu thử tăng. Từ ngữ châm biếm hạng tăng lữ đọa lạc ở thời mạt pháp. Ô thử hay điểu thử (nửa chim nửa chuột)tức là con dơi. Con dơi tuy bay đi được, nhưng lại ở trong hang lỗ, chứ không đậu trên cây, cho nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Tô Ba Trí Lâu
《烏蘇波置樓》
Tên 1 thần chú do bồ tát Đại thế chí tuyên thuyết, có nghĩa là cứu các bệnh khổ. Thần chú này có năng lực cứu giúp quần sinh ra khỏi 3 cõi. Người thụ trì thần chú này sẽ đạt được muôn hạnh. [X. kinh Thất Phật bát bồ tát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Tô Kì Trú Nị Đa
《烏蘇耆晝膩多》
Tên 1 thần chú chép trong kinh Thất Phật bát bồ tát sở thuyết đại đà la ni thần chú quyển 1, có nghĩa là ánh sáng chói lọi. Thần chú này do đức Phật Thích ca trong 7 đức Phật quá khứ nói ra, có năng lực tiêu trừ mọi ách …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Trượng Na Quốc
《烏仗那國》
Ô trượng na, Phạm: Udyàna. Cũng gọi Ô tôn quốc, Ô trường quốc, Ô triền quốc, Ô trành quốc. Tên 1 nước xưa ở phía bắc nước Kiện đà la thuộc miền Bắc Ấn độ, tương đương với giải đất đồi cao ở mạn nam dãy núi Hindu kush hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Trương Tam Hắc Lí Tứ
《烏張三黑李四》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trương 3 và lí 4 đều đen. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để chê bai người.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ổ Xà Diễn Na Quốc
《鄔闍衍那國》
Ổ xà diễn na, Phạm:Ujayana. Pàli: Ujjenì. Cũng gọi Ưu thiền ni quốc, Ôn thệ ni quốc, Uất chi quốc. Tên 1 nước xưa nằm về phía tây nam nước Ma yết đà, Trung Ấn độ, cũng là tên 1 đô thành, là thủ phủ của nước A bàn đề (Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Xu Sa Ma Biến Thành Nam Tử Pháp
《烏樞沙摩變成男子法》
Pháp thờ Minh vương Ô xu sa ma làm bản tôn để cầu sinh con trai. Trong Mật giáo, Minh vương Ô xu sa ma là vị tôn hiện tướng dữ tợn, lấy trí tuệ, điều phục và tiêu trừ các chứng bệnh làm bản thệ. Tông Thai mật Nhật bản th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Xu Sa Ma Minh Vương
《烏樞沙摩明王》
Ô xu sa ma, Phạm: Ucchuwma. Cũng gọi Ô sô sa ma minh vương, Ô sô sắt ma minh vương, Uế tích kim cương, Thụ xúc kim cương, Hỏa đầu kim cương, Bất tịnh kim cương, Xí thần. Hán dịch: Bất khiết tịnh, Trừ uế phần thiêu, Uế ác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Yên Thành Mã
《烏焉成馬》
... Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là chữ Ô (..) và chữ Yên (..) viết lầm thành chữ Mã (..); chỉ cho 1 câu chuyện được truyền từ người này sang người khác, hoặc từ chỗ nọ đến chỗ kia, rốt cuộc mất đi cái nghĩa lúc ban…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Oa Đầu
《鍋頭》
Tên 1 chức vụ trong Thiền lâm, dưới chức Điển tọa, trông coi về các dụng cụ bếp núc như nồi niêu xoong chảo v.v... Môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên có chép bài kệ nhan đề: Đông sơn ngoại tập tống Oa đầu như sau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Oa Tạng
《瓦藏》
Chỉ cho Đại tạng kinh của chùa Khoan vĩnh tại Đông kinh, in bằng hoạt tự bản (sắp từng chữ lại với nhau để in) vào thời Giang hộ, Nhật bản. Bản Đại tạng kinh này do ngài Thiên hải (giữ chức Tăng chính) phát nguyện hoàn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Oa Tử
《鍋子》
Cái nồi dùng để nấu thức ăn, vật dụng rất cần thiết trong sinh hoạt hàng ngày. Thiền lâm thì dùng Oa tử để ví dụ sự vật cực kì quan trọng. Tắc 7 trong Bích nham lục (Đại 48, 199 trung) ghi: Ngài Bách trượng hỏi ngài Qui …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Oản Đăng
《剜燈》
Khoét thịt trên mình để làm đèn đốt cúng Phật, 1 trong những truyện tích tiền thân của Phật Thích ca. Trong 1 kiếp ở quá khứ, đức Thế tôn là vua Kiền xà ni lê, vì muốn nghe pháp của người Bà la môn tên Lao độ sai, mà kho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Oán Linh
《怨靈》
Cũng gọi Tử linh, Ác linh Vong linh ôm lòng oán hận và muốn trả thù. Người lúc còn sống mà ôm lòng oán hận và muốn trả thù, thì gọi là Sinh linh; người sau khi chết mà hiển hiện cái trạng huống ấy thì gọi là Tử linh. Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Oán Tăng Hội Khổ
《怨憎會苦》
Phạm: Apriya-saôprayoga-du#kha. Cũng gọi Phi ái hội khổ, Oán tăng ố khổ, Bất tương ai tương phùng hội khổ. Khi gặp gỡ người mà mình oán ghét là khổ, 1 trong 8 cái khổ, 1 trong 5 khổ. Cứ theo kinh Phân biệt thánh đế trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Oán Thân Bình Đẳng
《怨親平等》
Cũng gọi Oan thân bình đẳng. Lấy đại từ bi làm gốc, đối với kẻ oán địch, tâm không ghét giận; với những cái mình ưa thích thì cũng không tham đắm; đem tâm bình đẳng đối đãi với mọi người, kẻ oán cũng như người thân. Cứ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Oánh Sơn Thanh Quy
《瑩山清規》
Cũng gọi Oánh sơn hòa thượng thanh qui, Động cốc thanh qui. Thanh qui, 2 quyển, do vị tăng người Nhật bản là ngài Oánh sơn Thiệu cẩn biên soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Bộ Thanh qui được soạn dựa theo các bộ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ốc Lí Nhân
《屋裏人》
I. Ốc Lí Nhân. Cũng gọi Ốc lí chủ nhân ông, Ốc lí chủ nhân công. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho người chủ ngôi nhà, ví dụ Phật tính sẵn có trong hết thảy chúng sinh. Tức ngôi nhà ví dụ thân thể chúng sinh; ông chủ v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ôn Đặc Nhĩ Ni Tư
《溫特爾尼茲》
... Winternitz, Moriz (1863-1937) Nhà Ấn độ học người Áo (Austria). Ông từng nghiên cứu, chỉnh lí văn hiến và các tư liệu về Ấn độ học tại Đại học Oxford. Năm 1902, ông về nước làm Giảng sư Đại học Deutschland. Năm 1911,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ổn Mật Điền Địa
《穩密田地》
Nghĩa là xa lìa tất cả cảnh giới sai biệt, tương đối mà tiến vào cảnh giới tuyệt đối bình đẳng nhất như, an ổn thân mật, tức là cảnh giới của bậc đại ngộ. [X. Tín tâm minh dạ đường thủy Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ôn Thất
《溫室》
... Nhà tắm được thiết lập để tắm bằng nước nóng cho ấm. Người Ấn độ xem trọng sự sạch sẽ của thân thể, vả lại, vì trời nóng bức nên tắm gội luôn, do đó, khắp nơi đều có đào ao để cho người đi đường tắm gội. Đại khái, ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ôn Thất Tiển Dục Chúng Tăng Kinh
《溫室洗浴衆僧經》
... Gọi tắt: Ôn thất kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, đượcs thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh này thuật lại việc thầy thuốc Kì vực thỉnh Phật và chư tăng vào tắm gội trong ôn thất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ôn Túc
《溫宿》
... . Tên 1 nước xưa ở Tây vực, tương đương với vùng Uch-Turfan hiện nay. Nước này nằm về phía nam chân núi Thiên sơn thuộc Tân cương, phía đông bắc Kashgar và phía tây Aksu. Vua Vũ đế nhà Hán(trị vì từ năm 140 đến năm 8…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ốt Đát La
《嗢怛羅》
Phạm:Uttara. Cũng gọi Uất đa la. Hán dịch: Thượng. Vị A la hán chứng được 6 thần thông, 8 giải thoát, người nước Châu lợi da, thuộc Nam Ấn độ. Theo điều Châu lợi da quốc trong Đại đường tây vực kí quyển 10 (Đại 51, 931 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phả
《頗》
Cũng gọi Ba, Bá. Chữ Tất đàm (pa), 1 trong 50, 1 trong 42 chữ cái Tất đàm, nghĩa là Đệ nhất nghĩa đế. Kinh Phóng quang bát nhã quyển 4 (Đại 8, 26 trung) nói: Ba là Đệ nhất nghĩa đế trong các pháp nê hoàn. Phẩm Quảng thừa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Ác Nghiệp Đà La Ni
《破惡業陀羅尼》
Thần chú phá trừ các nghiệp ác, 1 trong 3 loại Đà la ni. Khi tụng trì chú này thì tất cả sự sợ hãi, độc hại, ác quỉ, hùm sói... đều không làm hại được. Người phá phạm hạnh, làm 10 nghiệp ác, mà được nghe thần chú này thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Ám Mãn Nguyện
《破暗滿願》
Năng lực phá tối tăm, đáp ứng đầy đủ các nguyện vọng. Là tính chất của danh hiệu đức Phật A di đà, có năng lực phá tan vô minh và đáp ứng đầy đủ nguyện vọng của chúng sinh. [X. luận Vãng sinh Q.hạ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Chính Mệnh
《破正命》
Chỉ cho tà mệnh, nghĩa là mưu sinh trái với chính pháp của Phật và với luân lí đạo đức thế gian. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.thượng, phần 2]. (xt. Tà Mệnh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Đàn Tác Pháp
《破壇作法》
Cũng gọi Phá đàn pháp. Cách thức phá bỏ đàn tu pháp trong Mật giáo, sau khi tu xong pháp và đã thực hành pháp Kết nguyện. Cách thức ấy là: Khi thực hành pháp Kết nguyện xong, miệng tụng kệ Pháp thân, tay cầm chày 1 chĩa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Địa Ngục
《破地獄》
Nhờ vào Phật lực và pháp lực mà thoát khỏi được cái khổ địa ngục, gọi là Phá địa ngục. Lời văn xướng tụng phá địa ngục, gọi là Phá địa ngục văn. Người thâm tín Tam bảo thì được sinh vào đường thiện; người không những khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Địa Ngục Ấn
《破地獄印》
Cũng gọi Đa la bồ tát phá địa ngục ấn. Chỉ cho ấn khế có năng lực mở toang cửa địa ngục và khiến chúng sinh chịu khổ được giải thoát. Theo kinh Quán tự tại bồ tát tùy tâm chú, khi kết ấn này, 2 ngón giữa và 2 ngón áp út …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Địa Ngục Pháp
《破地獄法》
... Pháp môn tu trì nhờ vào công năng bản thệ, ấn khế, chân ngôn, Đà la ni... của Phật và Bồ tát để cứu giúp người chết thoát khỏi các khổ địa ngục.Theo các kinh và nghi quĩ thì các pháp môn ấy gồm có: Quang minh chân ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Địa Ngục Văn
《破地獄文》
Chỉ cho những bài văn đọc tụng nương vào pháp lực nguyện cầu thoát khỏi khổ nạn địa ngục. Những bài văn này chủ yếu được rút ra từ các kinh như: 1. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 19 (Đại 10, 102 thượng): Nhược nhân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Giới
《破戒》
Phạm:Du#zìla. Cũng gọi: Phạm giới. Đối lại: Trì giới. Hủy phá giới luật đã nhận giữ. Luận Đại trí độ quyển 91 nêu ra 2 loại phá giới: 1. Nhân duyên bất cụ túc giới: Nhân duyên không đầy đủ mà phá giới. Như người nghèo cù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Giới Ngũ Quá
《破戒五過》
Năm cái hại mà người phá hoại giới luật phải chuốc lấy là: 1. Tự hại mình. 2. Bị kẻ trí chê cười. 3. Tiếng xấu đồn xa. 4. Lúc sắp chết sinh hối hận. 5. Sau khi mệnh chung rơi vào địa ngục.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Hạ
《破夏》
I. Phá Hạ. Cũng gọi Phá an cư. Hạ an cư chưa kết thúc mà nửa chừng bỏ dở. Trong 9 tuần (90 ngày), chúng tăng không được ra ngoài khu vực đã được kết giới. Nếu nửa chừng mà bỏ thì không thể đạt thành viên mãn, nên gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Hoà Hợp Tăng
《破和合僧》
Gọi tắt: Phá tăng. Phá hoại sự đoàn kết của chúng tăng, 1 trong 5 tội nghịch. Có 2 loại: 1. Phá pháp luân tăng: Lập ra tà pháp để phá hoại chúng tăng đang cùng nhau nghe pháp của đức Phật. 2. Phá yết ma tăng: Cùng ở tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Hữu
《破有》
Phá vòng luân hồi sinh tử trong 3 cõi. Hữu chỉ cho Tam hữu hoặc Nhị thập ngũ hữu. Phá hữu là phá sự sống chết trong Tam hữu hoặc Nhị thập ngũ hữu(tức 3 cõi). Như lai vì mục đích phá vòng sinh tử trong 3 cõi mà ra đời, nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Hữu Pháp Vương
《破有法王》
Chỉ cho đức Phật. Đức Phật dùng phương tiện thiện xảo của trí vô ngại để phá sự chấp trước của chúng sinh cho muôn vật là thực có, khiến họ trút bỏ sinh tử mà ra khỏi 3 cõi, vì thế Phật được tôn xưng là Phá hữu Pháp vươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Kiến
《破見》
Dùng tà kiến phá hoại chính kiến. Ngoại đạo dùng 62 thứ tà kiến để phá hoại chính kiến của đức Phật. Phá kiến cũng tức là hủy báng Phật pháp. Trong Phật pháp, Phá kiến là tội rất nặng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phả La Đoạ
《頗羅墮》
Phạm: Bharadvàja. Cũng gọi Phả la tra. Hán dịch: Lợi căn tiên nhân, Biện tài, Mãn, Mãn chính. Một trong 6 họ Bà la môn, hoặc 1 trong 18 họ Bà la môn ở Ấn độ xưa. Cứ theo phẩm Tựa kinh Diệu pháp liên hoa thì đức Phật Nhật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phả Lặc Cũ Nã
《頗勒窶拿》
Phạm: Phàlguna. Pàli: Phagguịa. Cũng gọi Phả lặc bối na, Phả la ngộ nị, Phả cầu na, Khu lặc cụ noa, Phả lặc noa, Phả la ngu na, Phá cầu. Hán dịch: Mạnh xuân. Tên gọi tháng 12 của lịch Ấn độ, tương đương với khoảng thời g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Lạc Tăng
《破落僧》
Chỉ cho vị tăng phá hoại giới luật bị đọa lạc, vì đã mất hết tự giác, giống như cửa nẻo bị hư hỏng nên mất hết gia sản.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Lập
《破立》
Cũng gọi Già chiếu. Phá vạn pháp để hiển bày lí chân không, gọi là Phá; bàn về duyên khởi của vạn pháp để làm rõ nghĩa diệu hữu, gọi là Lập. Đây tức là Không môn và Hữu môn. Như tông Tam luận y theo Không môn mà phá các …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Ma
《破魔》
Phạm: Màra (-sainya)-pramardana; Màra-pramathana. Đồng nghĩa: Hàng ma. Đánh dẹp quân ma. Khi đức Thích ca ngồi thiền định dưới gốc cây Bồ đề, thành bậc Chính giác, thì thường có ma Ba tuần đến quấy nhiễu, nhưng sau bị đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Môn
《破門》
Phá cửa. Chỉ cho vị tăng bị đuổi ra khỏi giáo đoàn hoặc tông phái. Đây là hình phạt rất nặng, tương đương với hình phạt tội Ba la di. Lại trường hợp thầy trục xuất đệ tử ra khỏi cổng chùa, cắt đứt quan hệ thầy trò, cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Nhan Vi Tiếu
《破顔微笑》
Nụ cười mỉm. Trong hội Linh sơn, đức Phật cầm cành hoa Kim ba la đưa cao lên để dạy đại chúng, không ai hiểu được ý Phật muốn nói gì, chỉ có tôn giả Ma ha Ca diếp mỉm cười, vì thế đức Thế tôn đem Chính pháp nhãn tạng, Ni…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển