Oán Tăng Hội Khổ

《怨憎會苦》 yuàn zēng huì kǔ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Apriya-saôprayoga-du#kha. Cũng gọi Phi ái hội khổ, Oán tăng ố khổ, Bất tương ai tương phùng hội khổ. Khi gặp gỡ người mà mình oán ghét là khổ, 1 trong 8 cái khổ, 1 trong 5 khổ. Cứ theo Kinh Phân Biệt Thánh Đế trong Trung a hàm Q. 7., khi thân tâm Chúng Sinh tiếp xúc với những Trần Cảnh mà mình không ưa thích thì sẽ dẫn đến khổ đau. Còn theo Đại Thừa Nghĩa Chương quyển 3 thì có 2 loại Oán Tăng Hội Khổ là nội và ngoại. Nội Oán Tăng Hội KhổQuả Báo trong 3 đường ác; ngoại Oán Tăng Hội Khổ là các duyên như dao, gậy... [X. kinh Đại Bát Niết Bàn Q. 12. (bản Bắc); Kinh Tứ đế; luận Đại tì Bà Sa Q. 78.].