Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Lâm Hạ
《林下》
Lâm chỉ cho tùng lâm hay Thiền lâm, còn hạ tức là ở trong tùng lâm. Ngoài ra, tại Nhật bản, những Thiền viện thuộc Ngũ sơn nằm dưới quyền thống trị của Mạc phủ (bọn quân phiệt) được gọi là tùng lâm, còn những Thiền viện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Hãn
《淋汗》
Chỉ cho sự tắm gội trong khoảng 3 tháng mùa hạ, từ tháng 7 đến tháng 9. Điều Dục chủ trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn tục 111, 448 hạ), nói: Đến ngày tắm, đun nước nóng, treo bảng Khai dục (bảng báo giờ tắm gội) ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Lê Quang
《林藜光》
(1902-1945) Học giả Phật giáo Trung quốc, người Hạ môn, tỉnh Phúc kiến. Lúc còn ít tuổi, ông theo giáo sư Paul Damieville, một nhà Hán học người Pháp, nghiên cứu tiếng Phạm ở Đại học Hạ môn. Sau khi tốt nghiệp, ông đến Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lam Ma Quốc
《藍摩國》
Phạm: Ràmaràma. Pàli: Ràmagàma. Cũng gọi La ma thôn, La ma già quốc, A ma la quốc, Lam mạc quốc, La ma tụ lạc. Tên 1 nước xưa nằm về phía đông thành Ca tì la vệ, thuộc Trung Ấn độ. Theo Cao tăng Pháp hiển truyện, sau khi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Ngạn Minh
《林彥明》
(1868-1945) Danh tăng kiêm học giả Nhật bản thuộc tông Tịnh độ, hiệu Hương dự, tự là Mai thụ, Qui đường. Sư xuất gia năm lên 8 tuổi, 19 tuổi sư đến Đông kinh thờ các ngài Y đạt Linh kiên và Hắc điền Chân động làm thầy, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Sâm
《林森》
(1868-1943) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Mân hầu, tỉnh Phúc kiến, tự Tử siêu, hiệu Thiên ba, biệt hiệu Thanh chi lão nhân. Năm Dân quốc 21 (1932), ông được bầu làm Chủ tịch Chính phủ Quốc dân. Ông thường kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Táng
《林葬》
Cũng gọi Dã táng. Bỏ xác chết trong rừng cho chim, thú ăn thịt, là 1 trong 4 cách chôn cất của người Ấn độ. Hiện nay, tín đồ Ba tư giáo ở Ấn độ còn có phong tục xây tháp cao, đem xác chết để lên trên cho chim đến rỉa ăn,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Tế Chân Nhân
《臨濟真人》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền với 1 vị tăng trong khi Ngài đang dạy chúng. Lâm tế lục (Đại 47, 496 hạ), ghi: Sư lên pháp đường nói: Trong khối…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Tế Hạt Đức Sơn Bổng
《臨濟喝德山棒》
Cũng gọi Lâm tế kim cương vương, Đức sơn mộc thượng tọa. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho tiếng hét(hát) của Thiền sư Lâm tế và cây gậy(bổng) của Thiền sư Đức sơn ở đời Đường. Khi tiếp dẫn người học, Thiền sư Lâm tế N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Tế Hạt Lư
《臨濟瞎驢》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền lúc sắp thị tịch với vị đệ tử của Ngài là Tam thánh Tuệ nhiên. Lâm tế lục (Đại 47, 506 hạ), nói: Lúc sắp tịch, s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Tế Phật Pháp Đại Ý
《臨濟佛法大意》
Cũng gọi Định thượng tọa trừ lập, Định thượng tọa vấn Lâm tế, Lâm tế thác khai, Cầm Định thượng tọa. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền và Thượng tọa Định. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Tế Tải Tùng
《臨濟栽松》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Hoàng bá Hi vận và ngài Lâm tế Nghĩa huyền đời Đường. Lâm tế lục (Đại 47, 505 thượng), chép: Một hôm, sư đang trồng tùng, ngài Hoàng bá hỏi: –T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Tế Tam Cú
《臨濟三句》
Tên công án trong Thiền tông. Ba câu nói rõ 3 phương pháp hướng dẫn người học của Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền đời Đường. Ba câu ấy là: 1. Tam yếu ấn khai chu điểm trắc, vị dung nghĩ nghị chủ tân phân (Tam yếu mở bày tâm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Tế Tông Chỉ
《臨濟宗旨》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Giác phạm Tuệ hồng (1071-1128) soạn vào đời Tống, được đưa vào Vạn tục tạng tập 111. Trong sách này, ngài Tuệ hồng viện dẫn những lời đề xướng của các bậc cổ đức, tôn túc mà bàn rõ về các pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Tế Tự
《臨濟寺》
I. Lâm Tế Tự. Chùa Lâm tế, ở huyện Chính định, tỉnh Hà bắc, Trung quốc. Vốn có tên là viện Lâm tế, được sáng lập vào năm Hưng hòa thứ 2 (540) đời Hiếu tĩnh đế nhà Đông Ngụy. Khoảng năm Đại trung (847-859) đời vua Tuyên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Tế Tứ Hạt
《臨濟四喝》
Tên công án trong Thiền tông. Bốn tác dụng của tiếng hét mà Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền sử dụng để tiếp dẫn người học. Lâm tế lục (Đại 47, 504 thượng), chép: Sư nói với 1 vị tăng: Có khi 1 tiếng hét như thanh kiếm báu Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Tế Tứ Tân Chủ
《臨濟四賓主》
Cũng gọi Tế tông tứ tân chủ. Bốn câu nói về khách và chủ (tức là mối quan hệ giữa bậc thầy và người học) do Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền đề ra để hướng dẫn người học, là 1 trong các tư tưởng căn bản của Thiền Lâm tế. Bốn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãm Thật Thành Quyền
《攬實成權》
Đối lại: Dẫn quyền qui thực. Vận dụng chân thực thành tạm thời. Nghĩa là nắm giữ giáo pháp chân thực mà vận dụng thành phương tiện tạm thời một cách khéo léo. Đây là thuật ngữ phán giáo của tông Hoa nghiêm. Ngài Trí nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lam Tì Ni Viên
《藍毗尼園》
Lam tì ni, Phạm, Pàli: Lumbinì. Cũng gọi Lưu di ni viên, Lâm vi ni viên, Long di nễ viên, Lạp phạt ni viên, Luận dân viên, Lâu tì viên, Long tần viên, Lân tì viên, Lâm nhi viên. Hán dịch: Hoa quả đẳng thắng diệu sự cụ tú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâm Trai
《臨齋》
Đến giờ ngọ trai, hay khi tiếp nhận sự cúng dường của tín đồ. Tùng lâm hiệu định thanh qui tổng yếu quyển thượng (Vạn tục 112, 12 hạ), ghi: Hoặc đi xa vừa về, gặp giờ ngọ trai, thì đi thẳng vào Tăng đường để cùng thụ tra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lam Vũ
《藍宇》
Nói đủ là già lam, đường vũ, tức chỉ cho chùa viện của Phật giáo. (xt. Già Lam).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lân A Già Sắc
《鄰阿伽色》
Phạm: Agha-sàmantaka. Cũng gọi Lân ngại sắc, Lân a ca sắc. Màu sắc của hư không. Có 3 thuyết. 1. Thuyết thứ nhất: Chủ trương rằng Lân a già tức chỉ cho kẽ hở lấy sáng, tối làm thể của nó, mà kẽ hở thì tức là không giới, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lan Bồn Hội
《蘭盆會》
Tức là hội Vu lan bồn, hội này bắt nguồn từ kinh Vu lan bồn. Theo Huyền ứng âm nghĩa quyển 13, Vu lan bồn, tiếng Phạm là:Ullambana, Hán dịch: đảo huyền, nghĩa là treo ngược. Hội Vu lan bồn được tổ chức vào ngày rằm tháng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lân Cận Thích
《鄰近釋》
Phạm: Avyayì-bhàva. Hán dịch: Bất biến hóa. Từ được dùng để giải thích những danh từ kép trong Tiếng Phạm, là 1 trong 6 hợp thích (Lục hợp thích). Khi giải thích về nghĩa Lân cận thích, thì Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lân Cực
《鄰極》
Giai vị gần kề cực quả, như Đẳng giác gần sát với giai vị Diệu giác (tức là Phật quả) nên gọi là Lân cực. Ngoài ra, vị Đại đệ tử của đức Phật là ngài Xá lợi phất còn có tên là Lân Cực Á Thánh. [X. Tam luận huyền nghĩa]. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lân Đan
《鄰單》
Cũng gọi Lân vị, Liên đơn, Lân kiên. Chỉ chỗ ngồi hoặc chỗ nằm 2 bên phải và trái của mình trong Tăng đường và Chúng liêu. Điều Nhật dụng quĩ phạm trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6 (Đại 48, 1145 thượng), nói: Lú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lân Già
《鄰伽》
Phạm:Liíga. Cũng gọi Lâm già. Chỉ cho sinh thực khí của nam tính, là đối tượng sùng bái của phái Thấp bà và phái Tính lực ở Ấn độ. Các tín đồ của phái Tính lực thường đeo biểu tượng Lân già trong mình.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lân Giác Dụ Độc Giác
《麟角喻獨覺》
Cũng gọi: Lân giác độc giác, Lân dụ độc giác. Đối lại: Bộ hành độc giác. Chỉ cho bậc Duyên giác một mình tu hành chứng ngộ, là một trong 2 bậc Độc giác (Duyên giác). Cứ theo Câu xá luận quyển 12 và Câu xá luận quang kí q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lan Hương Sao
《蘭香梢》
Cũng gọi A lê thụ chi. Đầu búp hoa lan hương. Tuệ lâm âm nghĩa quyển 35 (Đại 54, 541 hạ), nói: Khi hoa lan hương nở thì ở đầu nụ hoa chia ra làm 7 cánh, đức Phật dùng để ví dụ thiện thần đập đầu tội nhân vỡ làm 7 mảnh, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lan Thất
《蘭室》
Tên gọi khác của chùa viện, tinh xá. Lan, hoặc là gọi tắt của A lan nhã, hoặc lấy nghĩa mùi thơm của hoa lan. Bài tựa của ông Trương thuyết trong Đại đường tây vực kí (Đại 51, 868 thượng), nói: Sự nghiệp của ngài cực kì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạn Thoát
《爛脫》
Cũng gọi Loạn thoát. Có nghĩa là rối tung, đảo lộn. Vì muốn đề phòng kẻ có tâm kiêu căng ngạo mạn, cậy mình có trí tuệ mà giảng giải sai lầm, tự làm tổn hại mình và tổn hại người khác, cho nên bậc cao minh cố ý đảo lộn c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lan Thuẫn
《欄楯》
Lan là dọc, thuẫn là ngang, tức chỉ cho lan can quanh nhà, hoặc hàng rào bao bọc gốc cây. Thiền uyển thanh qui quyển 10 (Vạn tục 111, 467 hạ), nói: Nơi điện Phật tôn nghiêm để đốt hương, chiêm lễ, không được đứng dựa lan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lan Xa Đãi
《蘭奢待》
I. Lan Xa Đãi. Tiếng Ấn độ, có nghĩa là khen ngợi. Theo Chu tử ngữ lục, ông Vương đạo đời Đông Tấn thường gọi các vị tăng Ấn độ là Lan xa đãi. Có thuyết cho rằng Lan xa tức là Lan nhã, nghĩa là yên tĩnh, vắng lặng; Đãi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lang
《廊》
Cũng gọi Tế điện, Độ điện. Tức là hành lang, một kiến trúc được thiết kế để tiện cho việc qua lại giữa các điện đường và phòng xá. Hành lang thông gió giữa các cây cột và câu lan, ở trên không có mái che, có thể thông su…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lang Da Sơn Giác Hoà Thượng Ngữ Lục
《琅琊山覺和尚語錄》
Cũng gọi Lang gia Giác ngữ lục. Gọi đủ: Trừ châu Lang gia Sơn giác hòa thượng ngữ lục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Lang gia Tuệ giác thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Tống, do các môn nhân biên tập và được ấn hành vào khoảng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãng Đạt Ma Vương
《朗達磨王》
Tạng: Glaídar-ma. Cũng gọi Lãng đạt mã vương. Vua nước Tây tạng, ở ngôi năm 836-841 (hoặc 838-842). Ông vốn tên là Đạt ma (Tạng: Dar-ma), nhưng do tính tình tàn ác bạo ngược như con trâu mộng (Tạng:glaí) nên bị gọi là Lã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Già Đảo
《楞伽島》
Phạm:Laíkà-dvìpa. Cũng gọi Sư tử châu, Chấp sư tử quốc, Tăng già la, Bảo chử. Tức là đảo Tích lan (nay là Sri Lanka) nằm ở cực nam bán đảo Ấn độ. Ngài Pháp hiển, vị cao tăng Trung quốc đời Đông Tấn, trên đường từ Ấn độ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Già Huyền Kí
《楞伽懸記》
Lời đoán trước của đức Thích tôn tại núi Lăng già. Lời huyền kí nói rằng: Sau khi Như lai nhập diệt, ở Nam Thiên trúc có Đại đức tỉ khưu tên là Long thụ, chứng Hoan hỉ địa, tuyên thuyết pháp Đại thừa vô thượng, được sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Già Kinh
《楞伽經》
Phạm:Laíkàvatàrasùtra. Gọi đủ: Lăng già a bạt đa la bảo kinh. Kinh, 4 quyển, do ngài Cầu na bạt đà la dịch vào năm 443 đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Lăng già là tên núi; A bạt đa la nghĩa là vào. Tức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Già Sơn
《楞伽山》
Lăng già, Phạm,Pàli:Laíkà. Cũng gọi Lăng ca sơn. Hán dịch: Nam vãng sơn, Khả úy sơn, Hiểm tuyệt sơn. Tên núi, tương truyền là nơi đức Phật giảng kinh Lăng già. Về vị trí núi này có mấy thuyết khác nhau: Theo kinh Lăng gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Già Sư Tư Kí
《楞伽師資記》
Cũng gọi Lăng già sư tư huyết mạch kí. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tịnh giác biên tập khoảng năm Cảnh long thứ 2 (708) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung sách này tường thuật về 8 đời truyền thừa kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Già Tông
《楞伽宗》
Tên riêng của Thiền tông Trung quốc ở thời kì đầu, vì Tổ Đạt ma truyền cho ngài Tuệ khả 4 quyển kinh Lăng già làm cốt tủy của Thiền pháp nên gọi là Lăng già tông. [X. Tăng khả truyện trong Tục cao tăng truyện Q.16].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Nghiêm Đầu
《楞嚴頭》
Chức vụ của vị tăng xướng Thánh hiệu, lời tựa, chú Lăng nghiêm trong pháp hội Lăng nghiêm. Chức vụ này thường chọn người có giọng tiếng tốt để đảm nhiệm. Điều Lăng nghiêm hội trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 7 (Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Nghiêm Hội
《楞嚴會》
Trong Thiền lâm xưa, vào mùa kết hạ an cư thì tổ chức hội Lăng nghiêm. Từ ngày 13 tháng 4 đến ngày 13 tháng 7 âm lịch, chúng tăng lên điện Phật mỗi ngày, trì tụng chú Thủ lăng nghiêm để cầu phúc, trừ tai. Ngài Chân yết T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Nghiêm Kinh
《楞嚴經》
Gọi đủ: Đại Phật đính Như lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư Bồ tát vạn hạnh Thủ lăng nghiêm kinh. Cũng gọi: Đại Phật đính Thủ lăng nghiêm kinh, Đại Phật đính kinh. Kinh, 10 quyển, do sa môn Bát lạt mật đế, người Trung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Sơn
《淩山》
Tên núi ở phía Bắc huyện Ô thập, tỉnh Tân cương, Trung quốc, là ngọn Mục tạp nhĩ đặc thuộc dãy núi Thiên sơn, có lẽ là ngọn Bạt đạt (Ba da) hiện nay. Lăng nghĩa là băng giá, đóng băng. Theo Tây vực kiến văn lục quyển 1, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lang Tích Sơn
《狼迹山》
Tên khác của núi Kê túc (bên Ấn độ), là nơi ngài Ma ha Ca diếp nhập định. [X. kinh Ma ha ma da Q.hạ; Huyền ứng âm nghĩa Q.8]. (xt. Kê Túc Sơn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Vân Sơn Đại Phật
《淩雲山大佛》
Cũng gọi Lạc sơn đại Phật. Tượng Phật lớn khắc vào núi Lăng vân, huyện Lạc sơn, tỉnh Tứ xuyên, Trung quốc. Khoảng năm Khai nguyên đời Đường, Cao tăng Hải thông, thấy dòng sông uốn khúc quanh co, nhiều chỗ nguy hiểm vì nư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Vân Tự
《淩雲寺》
Chùa ở huyện Lạc sơn, tỉnh Tứ xuyên, Trung quốc, nay gọi là chùa Đại Phật. (xt. Đại Phật Tự).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãnh Địa Lý Học Khách Thung
《冷地裏學客舂》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lãnh địa (nơi thanh nhàn, lạnh lẽo): Chỉ cho cảnh giới yên tĩnh, vắng vẻ. Khách thung (người giã gạo): Chỉ cho Lục tổ Tuệ năng giã gạo trong 8 tháng lúc mới đến tham học Ngũ tổ Hoằng nhẫn ở nú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển