Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.700 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 134/373.
  • Huệ Phương

    《慧方》

    Ehō, 629-695: vị tổ thứ 3 của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người vùng Diên Lăng (延陵), Nhuận Châu (潤州, Giang Tô), họ Bộc (濮). Ông xuất gia ở Khai Thiện Tự (開善寺), rồi sau khi thọ Cụ Túc giới thì tập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Quả

    《惠果》

    (746-805) Vị cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người huyện Chiêu ứng, phủ Kinh triệu, tỉnh Thiểm tây, họ Mã, người đời gọi sư là Thanh long A xà lê. Là Tổ thứ 7 của Mật giáo được phó pháp. Sư vào đạo từ thủa nhỏ, m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huệ Quang

    《慧光》

    Ekō, 468-537: vị tăng sống dưới thời Bắc Ngụy, sơ tổ của Nam Đạo Phái thuộc Địa Luận Tông Trung Quốc, người đời thường gọi là Quang Thống Luật Sư (光統律師), người vùng Trường Lô (長蘆), Định Châu (定州, Hà Bắc [河北]), họ Dương (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Tín

    《惠信》

    Eshin, 1182-?: vị Ni sống vào khoảng đầu và giữa thời đại Liêm Thương, vợ của Thân Loan (親鸞, Shinran), xuất thân vùng Việt Hậu (越後, Echigo, thuộc Niigata-ken [新潟縣]); con của Binh Bộ Đại Phụ Tam Thiện Vi Giáo (三善爲敎, Miyos…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Trung

    《慧忠》

    Echū, 683-769: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, xuất thân vùng Thượng Nguyên (上元), Nhuận Châu (潤州, Giang Tô), họ Vương (王). Năm 23 tuổi, ông xuất gia tại Trang Nghiêm Tự (莊嚴寺), theo hầu hạ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Trướng

    《蕙帳》

    : phòng thất tràn đầy mùi hương nhè nhẹ của hoa Lan và Huệ. Huệ trướng còn là tên gọi khác rất hoa mỹ về bức màn the. Trong bài Bắc Sơn Di Văn (北山移文) của Khổng Nhã Khuê (孔稚珪, 447-501) nhà Tề, thời Nam Triều có câu: “Huệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Vận

    《惠運》

    Eun, 798-869: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, họ là An Đàm (安曇), xuất thân vùng Sơn Thành (山城), là một trong 8 vị tăng sang nhà Đường (gồm Tối Trừng, Không Hải, Thường Hiểu, Viên Hành, Viê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Viễn

    《慧遠》

    Eon, 523-592: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, xuất thân Đôn Hoàng (敦煌, thuộc Cam Túc [甘肅]), họ Lý (李). Năm 13 tuổi, ông theo Sa Môn Tăng Tư (僧思) xuất gia, đến năm 16 tuổi theo Luật Sư Trạm đến kinh đô Nghiệp (thuộc Lâm C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hùng Bi

    《熊羆》

    : đồng nghĩa với hùng hổ (熊虎), nghĩa là gấu và cọp, tỷ dụ một người dũng mãnh, dũng sĩ thiện chiến. Vì vậy thường có từ “hùng bi chi sĩ (熊羆之士, người có sức mạnh oai dũng như con gấu, cọp).” Như trong Thư Kinh (書經), Khang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Chánh Tự

    《興正寺》

    Kōshō-ji: ngôi chùa bản sơn của Phái Hưng Chánh Tự (興正寺派) thuộc Chơn Tông, hiệu là Viên Đốn Sơn Hoa Viên Viện Hưng Long Đường (圓頓山花園院興隆堂), lãnh địa Lộc Uyển Viện (鹿苑院); hiện tọa lạc tại Shimogyō-ku (下京區), Kyōto-shi (京都市)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Cừ

    《興渠》

    Phạm: Hiịgu. Cũng gọi Hưng cù, Hưng cựu, Hưng nghi, Hình ngu, Hình cụ. Một loại thực vật có mùi hôi như tỏi, sinh sản ở các vùng Hòa điền thuộc tỉnh Tân cương, Tây tạng, Ấn độ, Iran, A phú hãn, v.v... là một trong ngũ tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hùng Dã Sơn

    《熊野山》

    Cũng gọi Hùng dã tam sơn, Hùng dã tam xã, Tam ngự sơn, Tam hùng dã, Hùng dã quyền hiện, Hùng dã tam sở quyền hiện. Núi ở quận Đông mâu lâu, đảo Kỉ y, Nhật bản. Trong núi có 3 ngôi đền thờ thần (Thần xã), đứng đối nhau tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hùng Dã Tỉ Khâu Ni

    《熊野比丘尼》

    Cũng gọi Ca tỉ khưu ni, Khuyến tiến tỉ khưu ni, Hội giải tỉ khưu ni. Những vị tỉ khưu ni ở trên núi Hùng dã, Nhật bản, vào cuối thời đại Thất đinh. Các tỉ khưu ni này thường dùng những bức tranh Địa ngục, Tịnh độ cực lạc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Giáo Tự

    《興教寺》

    Chùa ở cách thành Trường an, tỉnh Thiểm tây, Trung quốc về phía nam khoảng 30 km, được xây dựng vào đời Đường, là 1 trong 8 tự viện lớn ở Phiền xuyên vào thời đó. Cứ theo Đại từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện Quyển 10, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hung Hành

    《胸行》

    Chỉ cho loại động vật di chuyển bằng bụng, tức loại bò sát, như loài rắn. Trong các kinh, khi đề cập đến loài động vật di chuyển bằng bụng này, có khi không trực tiếp nói đến tên của chúng mà chỉ gọi bằng từ Hung hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Hoá Đả Trung

    《興化打中》

    Tên công án trong Thiền tông. Cơ duyên đối thoại giữa thiền sư Hưng hóa Tồn tưởng đời Đường với một vị tăng. Chương Hưng hóa trong Ngũ đăng hội nguyên quyển 11 (Vạn tục 138, 196 hạ) ghi: Có vị tăng hỏi: Khi 4 phương 8 h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Hóa Tồn Tương

    《興化存奬》

    Kōke Zonshō, 830-888: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Khuyết Lí (闕里), họ là Khổng (孔). Ông kế thừa dòng pháp của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄), và đã từng đến tham vấn Tam Thánh Huệ Nhiên (三聖慧然). Sau ông đến s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Hoá Tồn Tưởng Thiền Sư Ngữ Lục

    《興化存獎禪師語錄》

    Cũng gọi Hưng hóa ngữ lục, Quảng tế đại sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do thiền sư Hưng hóa Tồn tưởng soạn vào cuối đời Đường, ấn hành vào đầu năm Vĩnh lạc (1403?) đời Minh, được thu vào Cổ tôn túc ngữ lục quyển 5 trong V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Hoàn

    《興莞》

    (1634-?) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động sống vào cuối đời Minh, người Hoài quận, họ Viên. Người đời gọi là Cổ nham Hưng hoàn thiền sư. Lúc mới sinh, thân mẫu sư phải đốt nhang khấn lạy, nguyện ăn chay, sư mới chịu bú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Khởi Hành Kinh

    《興起行經》

    Cũng gọi Thập duyên kinh, Nghiêm giới túc duyên kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Khang mạnh tường dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 4. Nội dung kinh này nói về nhân duyên mà đức Phật phải chịu 10 tai nạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hùng Lại Ba

    《雄賴巴》

    Chức vụ của vị tăng phụ trách việc học tập kinh điển trong Trát thương ở các chùa viện của Phật giáo Tây tạng, do vị Kham bố (Trụ trì) ủy nhiệm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Nhã

    《興雅》

    Kōga, ?-1387: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nam Bắc Triều, húy là Hưng Nhã (興雅), hiệu Thiếu Tướng Tăng Chánh (少將僧正), Tể Tướng A Xà Lê (宰相阿闍黎); con của Đằng Nguyên Thật Bác (藤原實博). Ông thọ pháp Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hùng Nhất Tiêu

    《熊一瀟》

    ?-?: tự là Úy Hoài (蔚懷), Hán Nhã (漢若); xuất thân Đông Đàn (東壇), Huyện Nam Xương (南昌縣). Năm thứ 3 (1664) đời Khang Hy (康熙), ông đỗ Tiến Sĩ, từng làm các chức quan như Triết Giang Đạo Ngự Sử (浙江道御史), Thiên Thái Bộc Tự Thiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hùng Nhĩ Sơn

    《熊耳山》

    Núi nằm về phía nam huyện Lư thị, tỉnh Hà nam, Trung quốc. Núi này có 2 ngọn núi song song và dựng đứng như tai con gấu, cho nên gọi là Hùng nhĩ sơn (núi tai gấu). Tháp của sơ tổ Thiền tông Bồ-đề đạt ma được xây ở đây. […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Phước Tự

    《興福寺》

    Kōfuku-ji: ngôi đại bản sơn của Pháp Tướng Tông, tọa lạc tại Noboriōji-chō (登大路町), Nara-shi (奈良市), Nara-ken (奈良縣). Nguồn gốc của chùa là ngôi Sơn Giai Tự (山階寺, Yamashina-dera) do Đằng Nguyên Liêm Túc (藤原鎌足, Fujiwara-no-K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Phước Tự Tấu Trạng

    《興福寺奏狀》

    Kōfukujisōjō: bản tấu trạng do chúng môn đồ của phía Hưng Phước Tự (興福寺, Kōfuku-ji) dâng lên triều đình thỉnh cầu cấm chế giáo đoàn Chuyên Tu Niệm Phật (專修念佛). Người viết bản thảo là Giải Thoát Phòng Trinh Khánh (貞慶, Jōk…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Tác

    《興作》

    : có hai nghĩa chính. (1) Hưng khởi chế tác, khởi sự tiến hành. Như trong Thuyết Uyển (說苑), phần Chí Công (至公) của Lưu Hướng (劉向, khoảng 77-6 ttl.) nhà Hán có câu: “Hưng tác Li Sơn cung thất, chí Ung tương kế bất tuyệt (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Thánh Tự

    《興聖寺》

    Kōshō-ji: xem Quan Âm Đạo Lợi Viện Hưng Thánh Bảo Lâm Tự (觀音導利院興聖寶林寺) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hùng Thập Lực

    《熊十力》

    (1882-1968) Nhà học giả Trung quốc, người huyện Hoàng cương, tỉnh Hồ bắc, tự là Tử chân. Thưở nhỏ, ông thông minh đĩnh ngộ, nhà nghèo, 10 tuổi mới học Tam tự kinh, Tứ thư do cha dạy. Không bao lâu, cha ông mắc bệnh và qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Thế

    《興世》

    Sự ra đời của đức Phật. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển thượng phần 1 (Đại 40, 165 thượng), nói: Nay theo sự hiểu biết của người ở thế giới Sa bà, thì Phật sinh ra trong cung vua, nhàm chán thế gian, xuất gia t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Thiện Duy Khoan

    《興善惟寛》

    Kōzen Ikan, 755-817: xuất thân vùng Tín An (信安), Cù Châu (衢州, Tỉnh Triết Giang), họ Chúc (祝). Năm 13 tuổi, ông xuất gia rồi thọ giới Cụ Túc với Tăng Sùng (僧崇). Bên cạnh đó, ông theo học Luật và tu Chỉ Quán với Tăng Như (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Thiền Hộ Quốc Luận

    《興禪護國論》

    Tác phẩm, 3 quyển, do thiền sư Vinh tây (1141-1215) người Nhật soạn. Thiền sư Vinh tây là người đầu tiên truyền Thiền phái Hoàng long thuộc tông Lâm tế từ Trung quốc đến Nhật bản. Tuy bị các tông ở vùng Bắc lãnh Nam đô b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hùng Trạch Phiên Sơn

    《熊澤蕃山》

    Kumazawa Banzan, 1619-1691: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Bá Kế (伯繼); tự Liễu Giới (了介); hiệu Tức Du Hiên (息游軒); thông xưng là Thứ Lang Bát (次郎八); xuất thân kinh đô Kyoto; tên gọi Phiên Sơn (蕃山) vốn p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Trù

    《興5儔》

    (1639-1695) Vị Thiền tăng Trung quốc, sống vào cuối đời Minh, người huyện Phố dương, tự Tâm việt, hiệu Đông cao, Tổ của phái Thọ xương, tông Tào động, Nhật bản. Sư xuất gia năm 10 tuổi, sau đến tham yết ngài Thúy vi Khoá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Từ

    《興慈》

    Danh tăng Trung quốc sống vào cuối đời Thanh, đầu thời Dân quốc, người huyện Thiên thai, tỉnh Chiết giang, tự Quán nguyệt, hiệu là Thiên thai Quán nguyệt. Sư tu học theo giáo pháp Thiên thai, nhưng lại hoằng dương Tịnh đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Viên

    《興圓》

    Kōen, 1263-1317: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, húy là Hưng Viên (興圓), hiệu Nghiêu Quang Phòng (堯光房), Truyền Tín Hòa Thượng (傳信和尚), xuất thân vùng Việt Hậu (越後, Echigo), họ Bình (平)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương

    《香》

    Phạm,Pàli:Gandha. Dịch âm: Càn đà. Cảnh sở duyên của tị căn (mũi ngửi), cũng là đối tượng phân biệt của tị thức(thức mũi), 1 trong 5 trần, 1 trong 6 cảnh, 1 trong 12 xứ, 1 trong 18 giới, 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Ấn

    《香印》

    Cũng gọi Hương triện. Một loại hương được làm theo hình dáng chữ Triện. Thời xưa, trong tùng lâm thường đốt hương này để tính biết giờ khắc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Ba Ca Nhĩ Cư

    《香巴迦爾居》

    Một chi hệ lớn trong phái Ca nhĩ cư thuộc Phật giáo Tây tạng, do ngài Quỳnh ba nam giao sáng lập. Vì phái này có thế lực rất mạnh ở vùng Hương ba thuộc Hậu Tạng (nay là vùng Đông bắc Nhật khách tắc, Tây tạng) nên có tên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Bản

    《香版》

    Thanh gỗ dùng để sách tiến sự tu hành trong tùng lâm, hình dáng giống như thanh bảo kiếm. Tùy theo mục đích sử dụng mà hương bản có nhiều tên gọi khác nhau: Dùng để thúc đẩy người dụng công tu đạo, gọi là Cảnh sách hương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Ca Sa

    《香袈裟》

    Ca sa nhuộm hương. Hương là dịch nghĩa từ tiếng Phạm Gandha(càn đà) là tên một loại cây thơm. Vỏ cây càn đà có mầu vàng sậm được dùng để nhuộm áo ca sa, là một loại hoại sắc được đức Phật cho phép các vị tỉ khưu sử dụng.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Cảng Phật Giáo

    《香港佛教》

    Hương cảng, xưa gọi là Đồn môn thuộc huyện Tân an, tỉnh Quảng đông, Trung quốc, vào đời Đường, Đồn môn là của ngõ giao thương với vùng Nam hải. Năm 1842, triều đình nhà Thanh cắt nhượng đất này cho nước Anh, từ đó trở th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưởng Cốc Triệt

    《響穀徹》

    Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Thanh, Trung quốc, người huyện Quyên xuyên, tỉnh Hồ nam, họ Hoàng, hiệu Hưởng cốc. Sư xuất gia năm 23 tuổi, sau tham học thiền sư Mật vân Viên ngộ ở núi Thiên đồng, có chỗ kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Cử

    《香筥》

    Cũng gọi Hương hạp, Hương hợp, Hương hàm, Hương sương. Hộp đựng hương, thường được đóng bằng gỗ rồi sơn, cũng có loại làm bằng đất nung và kim loại. Hình dáng thường là hình tròn và lớn nhỏ có nhiều loại khác nhau. Hộp đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Dược

    《香藥》

    Có 3 nghĩa: 1. Chỉ chung cho 5 loại hương và 5 loại thuốc phổ thông. 2. Danh từ gọi chung 20 vật: 5 thứ báu vật, 5 loại hương, 5 loại thuốc và 5 loại hạt. 3. Chỉ cho hợp chất được điều hợp từ 20 loại kể ở trên, thường dù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hướng Dương

    《向陽》

    : có hai nghĩa. (1) Đối diện, hướng về phía mặt trời. Như trong Nhàn Cư Phú (閑居賦) của Phan Nhạc (潘岳, 247-300) nhà Tây Tấn có câu: “Nhương Hà y âm, Thời Hoắc hướng dương (蘘荷依陰、時藿向陽, rau Nhương Hà nương bóng râm, dâu Thời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Đăng

    《香燈》

    Hương và đèn, hoặc chỉ cho người trông coi việc đốt nhang, thắp đèn trong các chùa viện.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Điện

    《香奠》

    Cũng gọi Hương điển, Hương tiền, Hương tư, Hương nghi. Dâng cúng hương hoa phẩm vật trước Phật hoặc trước bàn thờ vong linh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Đình

    《香亭》

    Chiếc khám nhỏ dùng để đặt lư hương, thường dùng trong nghi thức chôn cất. Hình dáng khám này giống như cái đình, 4 mặt được che bằng lụa mỏng, dưới rèm phía trước treo tấm biển đề 2 chữ Hương Đình , bên trong đặt một l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưởng Đường

    《享堂》

    Ngôi nhà thờ hình tượng và bài vị của các bậc Tổ sư trong các chùa viện của Thiền tông. Vì ngôi nhà này là nơi tế tự, dâng lễ vật cúng dường Tổ sư nên gọi là Hưởng đường. [X. môn Điện đường trong Thiền lâm tượng khí tiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển