Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đại Tỳ Lô Giá Na Thành Phật Thần Biến Gia Trì Kinh
《大毘盧遮那成佛神變加持經》
s: Mahāvairocanābhi-saṃbodhi-vikurvitādhiṣṭhāna-vaipulya-sūtrendra-rāja nāma dharmaparyāya, t: Rnam-par-snaṅ-mdsadche-po mṅon-par-rdsogs-par byaṅ-chub-pa rnam-par-sprul-pa byin-gyis rlob-pa çin-tu rgyas-pa mdo-sdeḥi dbaṅ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Vân Tự
《大雲寺》
Daiun-ji: hiện tọa lạc trong Thành Bạch Mã (白馬城, Hoạt Đài), Huyện Hoạt (滑縣), Phủ Đại Danh (大名府, Tỉnh Hà Nam). Vào ngày 15 tháng giêng năm thứ 20 (732) niên hiệu Khai Nguyên (開元), Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) thiết lập Đại Hộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Viên Cảnh Trí
《大圓境智》
: hay Đại Viên Kính Trí (s: ādarśa-jñāna, 大圓鏡智), một trong 4 Trí (Đại Viên Kính Trí [大圓鏡智], Bình Đẳng Tánh Trí [平等性智], Diệu Quan Sát Trí [妙觀察智] và Thành Sở Tác Trí [成所作智]) của đức Phật, chỉ trí tuệ của đức Phật có thể án…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Viên Kính Trí
《大圓鏡智》
: xem Đại Viên Cảnh Trí ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Xuyên Phổ Tế
《大川普濟》
Daisen Fusai, 1179-1253: vị tăng của Phái Đại Huệ (大慧派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Đại Xuyên (大川), xuất thân vùng Phụng Hóa (奉化), Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang), họ là Trương (張). Năm 19 tuổi, ông theo xuất gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đàm Hoa
《曇花》
: từ gọi tắt của hoa Ưu Đàm Bạt La (s: udumbara, udumbara, p: udumbara, 優曇跋羅), hay Ô Đàm Bát La Hoa (烏曇盋羅花), Ô Đàm Bát La Hoa (鄔曇鉢羅花), Ưu Đàm Ba Hoa (優曇波花), Ưu Đàm Hoa (優曇花), Uất Đàm Hoa (鬱曇花); ý dịch là Linh Thoại Hoa (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đàm Lâm
《曇琳》
Donrin, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, đệ tử của sơ tổ Thiền Tông Bồ Đề Đạt Ma (菩提達摩), còn gọi là Đàm Lâm (曇林), Pháp Lâm (法林), do vì ông bị giặc cướp chặt đứt 1 tay nên được gọi là “Lâm Cụt Tay”. Trong khoảng thời …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đàm Thiên
《曇遷》
Donsen, 542-607: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, người vùng Nhiêu Dương (饒陽), Bác Lăng (博陵, Hà Bắc [河北]), họ Vương (王). Lúc nhỏ ông theo cậu học các kinh thư, lại rất chú trọng Chu Dịch. Năm 21 tuổi, ông xuất gia với Đàm…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đàn Độ
《檀度》
: Đàn là từ viết tắt của Đàn Na (s, p: dāna, 檀那), nghĩa là bố thí; Độ là ý dịch của từ Ba La Mật (s, p: pāramitā, 波羅蜜), nghĩa là Đáo Bỉ Ngạn (到彼岸, đạt đến bờ bên kia của Niết Bàn). Cho nên, Đàn Độ là Bố Thí Ba La Mật, mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đàn Lâm
《檀林》
danrin: nguyên lai, nó là từ gọi tắt của Chiên Đàn Lâm (旃檀林), nơi chúng tăng hòa hợp, tập trung tu hành; thường chỉ cho tự viện; cho nên nó cũng là tên gọi khác của tự viện Phật Giáo. Về sau, nó trở thành cơ sở học vấn c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đàn Na
《檀那》
s, p: dāna: còn gọi là Đà Na (柁那), Đán Na (旦那), Đà Nẵng (馱曩), Đàn (檀); ý dịch là thí (施, cho, ban phát), bố thí (布施), tức lấy tâm từ bi mà ban phát phước lợi cho tha nhân; cả Phạn Hán cùng gọi là Đàn Thí (檀施), Đàn Tín (檀…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đản Sanh Tự
《誕生寺》
Tanjō-ji: ngôi chùa của Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại Kumeminami-cho (久米南町), Kume-gun (久米郡), Okayama-ken (岡山県), là linh địa đầu tiên trong 25 linh địa của Pháp Nhiên Thượng Nhân, còn gọi là Đản Sanh Luật Tự (誕生律寺). Tượn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đàn Việt
《檀越》
s: dānapati: còn gọi là thí chủ (施主); việt (越) ở đây nghĩa là nhờ công đức bố thí mà vượt qua biển khổ bần cùng. Trong Nam Hải Ký Quy Nội Pháp Truyện (南海寄歸內法傳, Taishō Vol. 54, No. 2125) quyển 1, phần Cửu Thọ Trai Quỹ Tắc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Điền Đông Hồ
《藤田東湖》
Fujita Tōko, 1806-1855: học giả Thủy Hộ Học sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; sĩ phu của Phiên Thủy Hộ (水戸藩, Mito-han); tên là Bưu (彪); thông xưng Hổ Chi Trợ (虎之助); con của Đằng Điền U Cốc (藤田幽谷). Năm 1827 (Văn Chính […
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Điền Phong Bát
《藤田豐八》
Fujita Toyohachi, 1869-1929: hiệu là Kiếm Phong (劍峯), là nhà Đông Dương Sử Học dưới hai thời Minh Trị (明治, Meiji) và Đại Chánh (大正, Taishō); xuất thân Quận Lí Thôn (郡里村), Mỹ Mã Quận (美馬郡, Mima-gun), tiểu quốc A Ba (阿波, A…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đẳng Giác
《等覺》
: tên gọi khác của đức Phật, còn gọi là Đẳng Chánh Giác (等正覺), một trong 10 đức hiệu của Phật. Đẳng (等) nghĩa là bình đẳng; giác (覺) tức là giác ngộ; sự giác ngộ của chư Phật là bình đẳng, nhất như, nên được gọi là Đẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đẳng Hoạt
《等活》
: dịch từ Phạn ngữ là Saṃjỵva, một trong 8 cảnh địa ngục nóng (Nhiệt địa ngục). Trong địa ngục ấy, các tội nhân đánh đập, tàn hại lẫn nhau, xâu xé thân thể nhau nhưng chẳng bao giờ chết. Mỗi khi họ đau đớn quá mà chết đi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Cơ Phòng
《藤原基房》
Fujiwara-no-Motofusa, 1144-1230: vị công khanh sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, thường được gọi là Tùng Điện Cơ Phòng (松殿基房, Matsudono Motofusa); nên có hiệu là Tùng Điện (松殿), hay Bồ Đề Viện (菩…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Đạo Gia
《藤原道家》
Fujiwara-no-Michiie, 1193-1252: tức Cửu Điều Đạo Gia (九條道家, Kujō Michiie); hiệu là Quang Minh Phong Tự Điện (光明峯寺殿), Phong Điện (峯殿); là nhà công khanh dưới thời đại Liêm Thương, trưởng nam của Cửu Điều Lương Kinh (九條良經)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Đạo Trưởng
《藤原道長》
Fujiwara-no-Michinaga, 966-1027: nhà quý tộc và quan lại sống giữa thời Bình An, con thứ 5 của Kiêm Gia (兼家), thường gọi là Ngự Đường Quan Bạch (御堂關白), Quan Bạch Thái Chính Đại Thần (關白太政大臣) trước khi xuất gia ở Pháp Thà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Kiêm Thật
《藤原兼實》
Fujiwara Kanezane, 1149-1207: còn gọi là Cửu Điều Kiêm Thật (九條兼實, Kujō Kanezane), vị cao quan sống từ cuối thời Bình An cho đến đầu thời Liêm Thương, ông tổ của dòng họ Cửu Điều (九條, Kujō), là bậc thượng thủ của hàng cô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Lại Thông
《藤原賴通》
Fujiwara-no-Yorimichi, 992-1074: nhà quý tộc và quan lại sống giữa thời Bình An, trưởng tử của Đạo Trưởng (道長), Quan Bạch vùng Vũ Trị (宇治, Uji). Ông từng làm chức Nhiếp Chính và Quan Bạch trong suốt 52 năm trường dưới th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Lương Phòng
《藤原良房》
Fujiwara-no-Yoshifusa, 804-972: nhà quý tộc, sống dưới thời đại Bình An, thứ nam của Đằng Nguyên Đông Từ (藤原冬嗣, Fujiwara-no-Fuyutsugu, 775-826); mẫu thân là Đằng Nguyên Mỹ Đô Tử (藤原美都子, Fujiwara-no-Mitsuko). Sau khi Văn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Sư Phụ
《藤原師輔》
Fujiwara-no-Morosuke, 908-960: nhà quý tộc và quan lại sống giữa thời Bình An, con của Trung Bình (忠平), thông xưng là Cửu Điều Điện (九條殿). Con của ông là Kiêm Thông (兼通), Kiêm Gia (兼家) và cháu ông là Đạo Trưởng (道長) kế t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Thuần Hữu
《藤原純友》
Fujiwara-no-Sumitomo, ?-941: quan lại sống khoảng giữa thời kỳ Bình An. Ông thường làm hải tặc hoành hành ở khu vực vùng biển Lại Hộ (瀨戸, Seto), cướp đoạt, phóng hỏa, gây nhiễu loạn trật tự trị an, cuối cùng bị quân truy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Tinh Oa
《藤原惺窩》
Fujiwara Seika, 1561-1619: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Túc (, Shuku); tự Liễm Phu (, Rempu); biệt hiệu là Sài Lập Tử (柴立子), Bắc Nhục Sơn Nhân (北肉山人), Quảng Bàn Oa (廣胖窩); thân phụ là Lãnh Tuyền Vi Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Trọng Ma Lữ
《藤原仲麻呂》
Fujiwara-no-Nakamaro, 706-764: nhà quý tộc sống dưới thời đại Nại Lương, con của Võ Trí Ma Lữ (武智麻呂, Muchimaro). Ông được Quang Minh Hoàng Hậu (光明皇后) và Hiếu Khiêm Thiên Hoàng (孝謙天皇, Kōken Tennō, tại vị 749-758) tín nhiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Trung Bình
《藤原忠平》
Fujiwara-no-Tadahira, 880-949: nhà quý tộc và quan lại sống giữa thời Bình An, con của Cơ Kinh (基經). Dưới thời Đề Hồ Thiên Hoàng (醍醐天皇, Daigo Tennō), ông làm Tả Đại Thần (左大臣); sau khi thay thế người anh là Thời Bình (時平…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Võ Trí Ma Lữ
《藤原武智麻呂》
Fujiwara-no-Muchimaro, 680-737: nhà quý tộc sống dưới thời đại Nại Lương, làm quan đến chức Tả Đại Thần, Chánh Nhất Vị, con của Bất Tỷ Đẳng (不比等, Fuhito), vị tổ của nhà Nam Gia (南家). Trọng Ma Lữ (仲麻呂, Nakamaro) là con tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Sum Hoằng An
《藤森弘安》
Fujimori Hiroyasu, 1799-1862: Phiên sĩ của Phiên Tiểu Dã (小野藩, Ono-han) và Phiên Thổ Phố (土浦藩, Tsuchiura-han); húy là Đại Nhã (大雅); tự Thuần Phong (淳風); thông xưng là Cung Trợ (恭助), Thiên Sơn (天山); hiệu là Như Bất Cập Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đảnh Diệu Tự
《頂妙寺》
Chōmyō-ji: ngôi chùa liên quan đến Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Ninōmondōri (仁王門通), Sakyō-ku (左京區), Kyoto-shi (京都市); hiệu là Văn Pháp Sơn (聞法山). Vào năm 1473 (Văn Minh [文明] 5), Tiểu Phụ Thắng Ích (小輔勝益) cúng dường ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đảnh Lễ
《頂禮》
s: śirasā'bhivandate: tức hai đầu gối, hai cùi chỏ và đầu chạm đất, lấy đỉnh đầu lạy xuống, tiếp xúc với hai chân của đối tượng mình đảnh lễ. Khi hướng tượng Phật hành lễ thì nâng hai tay quá đầu, để khoảng trống, biểu h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đảnh Tướng, Đỉnh Tướng
《頂相》
: trên đỉnh đầu của đức Phật có nhục kế (s: uṣṇīṣa, 肉髻, khối u bằng thịt như búi tóc), hết thảy trời người đều không thể thấy được, nên có tên là vô kiến đảnh tướng (無見頂相); một trong 32 tướng tốt. Như trong Đại Pháp Cự Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo An
《道安》
Dōan, 312[314]-385: nhân vật trung tâm của Phật Giáo thời Đông Tấn (thời kỳ đầu của Phật Giáo Trung Quốc), người vùng Phù Liễu (扶柳), Thường Sơn (常山, tức Chánh Định [正定], Hà Bắc [河北]), họ Vệ (衛), sanh năm thứ 6 (312) niên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Bằng
《道憑》
Dōhyō, 488-559: vị tăng sống dưới thời Bắc Tề, người vùng Bình Ân (平恩, thuộc Huyện Khâu [丘縣], Sơn Đông [山東]), họ Hàn (韓). Năm lên 12 tuổi, ông xuất gia, chuyên nghiên cứu Kinh Duy Ma (維摩經), Kinh Niết Bàn (涅槃經), Thành Thậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Chấn
《道振》
Dōshin, 1773-1824: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Đạo Chấn (道振); tự Tung Sơn (嵩山); hiệu Phong Thủy (豐水); xuất thân vùng Tiểu Cốc (小谷, Kotani), An Nghệ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Chiêu
《道昭》
Dōshō, 629-700: vị tăng ở Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji, tức Pháp Hưng Tự [法興寺, Hōkō-ji]) thuộc thời đại Phi Điểu, tổ sư khai sáng ra Pháp Tướng Tông Nhật Bản, xuất thân vùng Đơn Tỷ (丹比, Tajihi), Hà Nội (河內, Kawachi); co…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Diên
《道延》
Dōen, ?-922: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Trường Lạc (長樂縣), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ Lưu (劉), pháp từ của Tào Sơn Bổn Tịch (曹山本寂). Ban đầu, ông sống tại Lộc Đầu (鹿頭), rồi đến năm thứ 2 …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Dư Lục
《道余錄》
Dōyoroku: 1 quyển, do Độc Am Đạo Diễn (獨菴道衍, tục danh là Diêu Quảng Hiếu [姚廣孝]), san hành vào năm thứ 7 (1619) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Sau khi Diêu Quảng Hiếu xuất gia, ông lấy tên là Độc Am Đạo Diễn, theo hầu hạ Ngu Am…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Kính
《道鏡》
Dōkyō, ?-772: chính trị gia, vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Đạo Kính (道鏡), xuất thân Cung Tước (弓削), Hà Nội (河內, Kawachi, thuộc Ōsaka [大阪]), họ Cung Tước (弓削). Có thuyết cho rằ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Kính Huệ Đoan
《道鏡慧端》
Dōkyō Etan, 1642-1721: tức Lão Nhân Chánh Thọ (正受, Shōju), vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, tự là Đạo Kính (道鏡), sinh ra trong gia đình họ Tùng Bình (松平) ở Phạn Sơn (飯山, Iiyama), Tín Nùng (信濃, Shinano), Giang Hộ (江戸, Ed…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Lâm
《道林》
Dōrin, 741-824: vị Thiền tăng của Ngưu Đầu Tông (牛頭宗) Trung Quốc, người Huyện Phú Dương (富陽), Hàng Châu (杭州, thuộc Tỉnh Triết Giang ngày nay), họ là Phan (潘). Năm lên 21 tuổi, ông thọ cụ túc giới ở Qua…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đao Lợi
《忉利》
s: Trāyastriṃśa, p: Tāvatiṃsa: tức Đao Lợi Thiên (忉利天, Trời Đao Lợi), âm dịch là Đa La Dạ Đăng Lăng Xá (多羅夜登陵舍), còn gọi là Tam Thập Tam Thiên (三十三天, Trời Ba Mươi Ba). Theo vũ trụ quan Phật Giáo, cõi trời này nằm ở tầng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đào Lý
《桃李》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho hoa đào và hoa mận, hay cây đào và cây mận thường được trồng ở nhà quyền quý, cao sang. Như trong Thi Kinh (詩經), chương Chiêu Nam (召南), Hà Bỉ Nông Hỉ (何彼襛矣), có câu: “Hà bỉ nông hỉ, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Mạng
《道命》
Dōmyō, 1771-1812: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Đạo Mạng (道命); xuất thân vùng Cảnh Cố Ốc (警固屋, Kegoya), An Nghệ (安芸, Aki, thuộc Hiroshima-ken [廣島縣]); …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Ngô Viên Trí
《道吾圓智》
Dōgo Enchi, 769-835: xuất thân vùng Hải Hôn (海昏), Dự Chương (豫章, Tỉnh Giang Tây), họ là Trương (張). Lúc còn nhỏ, ông xuất gia với Hòa Thượng Niết Bàn (涅槃), rồi đến Dược Sơn (藥山), theo học với Duy Nghiễm (惟儼), được tâm ấn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Nguyên
《道元》
Dōgen, 1200-1253: vị tăng sống vào đầu thời kỳ Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), tổ sư khai sáng ra Tào Động Tông Nhật Bản, húy là Hy Huyền (希玄), xuất thân vùng Kyoto (京都), họ là Nguyên (源), con của vị Nội Đại Thần Cửu Ngã Thô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Phạm
《道範》
Dōhan, 1184-1252: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, húy là Đạo Phạm (道範), hiệu Giác Bổn Phòng (覺本房), xuất thân vùng Thuyền Vĩ (船尾), Hòa Tuyền (和泉, Izumi, thuộc Osaka).…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Quang
《道光》
Dōkō, 1243-1330, học tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, vị Tổ của Phái Tam Điều (三條派), Dòng Trấn Tây (鎭西流); húy là Đạo Quang (道光), tự Liễu Huệ (了慧), Sướng Giác (暢角); hiệu là Vọng Tây Lâu (望西樓),…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Thúy
《道邃》
Dōsui, ?-?: vị tăng và là tổ thứ 7 (có thuyết cho là tổ thứ 8) của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, xuất thân Trường An (長安), họ Vương (王). Lúc trẻ ông đã làm quan, đến chức Giám Sát Ngự Sử (監察御史); s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển