Đằng Điền Đông Hồ
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Fujita Tōko, 1806-1855: học giả Thủy Hộ Học sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; sĩ phu của Phiên Thủy Hộ (水戸藩, Mito-han); tên là Bưu (彪); thông xưng Hổ Chi Trợ (虎之助); con của Đằng Điền U Cốc (藤田幽谷). Năm 1827 (Văn Chính [文政] 10), ông tu sửa Chương Khảo Quán (彰考館), sau đó là Tổng Tài Đại Lý (總裁代理). Nhân vấn đề của Phiên chủ kế thừa nảy sinh, ông thành công trong việc ủng lập Đức Xuyên Tề Chiêu (德川齊昭, Tokugawa Nariaki). Từ đó, ông được suy cử làm người hầu cận phụ tá bên cạnh Tướng Quân và đưa ra phương pháp cải cách nền chính trị của Phiên qua cuộc Cải Tân Thiên Bảo (天保の改新). Tuy nhiên, vào năm 1844 (Hoằng Hóa [弘化] nguyên niên), Tề Chiêu được chính quyền Mạc Phủ hạ lệnh cần phải thận trọng, nên Đông Hồ bị phạt Cấm Túc, không được ra ngoài. Ông là một trong những nhân vật trung tâm xác lập nền Thủy Hộ Học hậu kỳ. Ông từng kết giao với nhóm Kiều Bổn Tả Nội (橋本左內), Hoành Tỉnh Tiểu Nam (橫井小楠); và chiếm vị trí chỉ đạo cho Phái Tôn Nhương (尊攘派). Thế nhưng, trong cuộc động đất lớn xảy ra vào niên hiệu An Chính (安政), ông xả thân cứu mẹ và bị đè chết. Trước tác của ông có Chánh Khí Ca (正氣歌), Hồi Thiên Thi Sử (回天詩史), Hoằng Đạo Quán Ký Thuật Nghĩa (弘道館記述義), v.v.