Đạo Chấn
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Dōshin, 1773-1824: Học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Đạo Chấn (道振); tự Tung Sơn (嵩山); hiệu Phong Thủy (豐水); xuất thân vùng Tiểu Cốc (小谷, Kotani), An Nghệ (安芸, Aki, thuộc Hiroshima-ken [廣島縣]). Sau khi tu học ở Học Lâm của Tây Bổn Nguyện Tự, ông theo hầu Đại Doanh (大瀛) ở Thắng Viên Tự (勝圓寺) trong vùng; đến năm 1811 thì đến trú tại Tịch Tĩnh Tự (寂靜寺) cùng địa phương. Năm 1815, ông phụ giảng về Nhập Xuất Nhị Môn Kệ (入出二門偈), rồi năm 1819 thì giảng về Vãng Sanh Yếu Tập (徃生要集) trong mấy mùa An Cư. Năm sau, ông tiếp tục giảng nghĩa về tập Ngu Ngốc Sao (愚禿抄) ở Đại Quang Tự (大光寺), Trường Khi (長崎, Nagasaki). Bên cạnh đó, ông còn khai mở các Đạo Tràng thuyết giảng ở Phật Hộ Tự (佛護寺), Quảng Đảo (廣島, Hiroshima), Chiếu Lâm Phường (照林寺) thuộc Bị Hậu (僃後, Bingo), v.v., để giáo hóa chúng Đạo Tục. Trước tác của ông có Hành Tín Tang Danh Ký (行信桑名記) 1 quyển, Chơn Tông Phật Tánh Biện Giảng Thuật (眞宗佛性辨講述) 1 quyển, Quán Niệm Pháp Môn Lược Giải (觀念法門略解) 2 quyển, Nhập Xuất Nhị Môn Kệ Lược Giải (入出二門偈略解) 1 quyển, v.v.