Đạo Quang

《道光》 dào guāng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Dōkō, 1243-1330, Học Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, vị Tổ của Phái Tam Điều (), Dòng Trấn Tây (西); húy là Đạo Quang (), tự Liễu Huệ (), Sướng Giác (); hiệu là Vọng Tây Lâu (西), Liên Hoa Đường (); Thụy Hiệu là Quảng Tế Hòa Thượng (); xuất thân vùng Liêm Thương (, Kamakura), Tương Mô (, Sagami, thuộc Kanagawa-ken []); con của Lục Hộ Thường Trọng (). Năm 1253, ông theo hầu Tôn Huệ () trên Tỷ Duệ Sơn (, Hieizan), tu học cả giáo học Hiển Mật và thông đạt Kinh Pháp Hoa. Về sau, ông cải tông sang Tịnh Độ Tông, chuyên thâu tập các Ngữ Lục của Nguyên Không (, Genkū) và biên tập bản Hắc Cốc Thượng Nhân Ngữ Đăng Lục (). Đến năm 1276, ông theo học Tịnh Độ Giáo với Lương Trung (), kế Thừa Giới Viên Đốn, khai sáng Ngộ Chơn Tự (, tức Đàn Vương Pháp Lâm Tự []) ở kinh đô Kyoto; tận lực Bố Giáo và được tầng lớp Quý Tộc Quy Ngưỡng. Dòng pháp của ông được gọi là Phái Tam Điều. Trước tác của ông để lại có rất nhiều như Hắc Cốc Thượng Nhân Ngữ Đăng Lục () 18 quyển, Tân Phù Tuyển Trạch Báo Ân Tập () 2 quyển, Thánh Quang Thượng Nhân Truyện () 1 quyển, Nhiên A Thượng Nhân Truyện () 1 quyển, Viên Giới Phổ () 1 quyển, v.v.