Đại Xuyên Phổ Tế

《大川普濟》 dà chuān pǔ jì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Daisen Fusai, 1179-1253: vị tăng của Phái Đại Huệ () thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Đại Xuyên (), xuất thân vùng Phụng Hóa (), Tứ Minh (, Tỉnh Triết Giang), họ là Trương (). Năm 19 tuổi, ông theo Xuất Gia với Văn Hiến () ở Hương Lâm Viện (), rồi đến Tham Học với Hà Ốc Thường () ở Thoại Nham Tự (), và cuối cùng đại ngộ qua lời dạy của Triết Ông Như Diễm (). Sau khi đến tham vấn thêm một số vị tôn túc khác như Tùng Nguyên (), Khẳng Đường (), Si Độn (), Tức Am (), Không Tẩu (), Vô Chứng (), ông bắt đầu xuất hiện Bố Giáo ở Diệu Thắng Viện () thuộc Phủ Khánh Nguyên () vào năm thứ 10 (1217) niên hiệu Gia Định (). Từ đó về sau, ông đã từng sống qua các nơi như Báo Quốc Tự (), Quan Âm Viện (), Đại Trung Tự () ở Khánh Nguyên, rồi Quang Hiếu Tự () ở Gia Hưng (, Tỉnh Triết Giang), Thập Phương Tự () ở Thiệu Hưng (, Tỉnh Triết Giang), Tịnh Từ Tự (), Linh Ẩn Tự () ở Lâm An (, Tỉnh Triết Giang), v.v. Vào ngày 18 tháng giêng năm đầu (1253) niên hiệu Bảo Hựu (), ông Thị Tịch, hưởng thọ 75 tuổi đời và 56 Hạ Lạp. Ông có để lại các trước tác như Ngũ Đăng Hội Nguyên (, 20 quyển), Đại Xuyên Hòa Thượng Ngữ Lục (, 1 quyển). Vật Sơ Đại Quán () thì biên soạn Hành Trạng của ông.