Đạo Phạm

《道範》 dào fàn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Dōhan, 1184-1252: vị Học Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, húy là Đạo Phạm (), hiệu Giác Bổn Phòng (), xuất thân vùng Thuyền Vĩ (), Hòa Tuyền (, Izumi, thuộc Osaka). Năm 14 tuổi, ông theo Xuất Gia với Minh Nhiệm () ở Chánh Trí Viện () trên Cao Dã Sơn; vào năm 1202 thì kế thừa Bảo Quang Viện (), và đến năm 1216 thì thọ phép Quán Đảnh với Minh Nhiệm. Ông theo học giáo nghĩa Mật Giáo với Giác Hải () của Hoa Vương Viện () và được liệt vào một trong Tứ Triết. Sau ông lên kinh đô, thọ pháp với Tĩnh Biến () của Thiền Lâm Tự (, Zenrin-ji) cũng như với Thật Hiền () của Đề Hồ Tự (, Daigo-ji); và kế thừa Dòng Quảng Trạch () của Thủ Giác ()Nhân Hòa Tự (, Ninna-ji). Sau khi trở về lại Sơn Môn, ông lại được Minh Nhiệm truyền thừa cho Dòng Trung Viện (); vào năm 1234, ông chuyển về Chánh Trí Viện và bắt đầu khai mở pháp diên Hóa Đạo. Thế nhưng, do vì có liên quan đến cuộc phân tranh với Đại Truyền Pháp Viện () vào năm 1243, ông bị lưu đày đến vùng Tán Kì (, Sanuki). Năm 1249, ông được tha tội và trở về sống tại Bảo Quang Viện. Ông là bậc Học Tượng của Cao Dã Sơn, đại diện cho Thời Đại Liêm Thương; hàng Đệ Tử của có Năng Biến (), Thanh Viên (), Long Biện (), Hựu Nhân (), v.v. Trước tác của ông để lại có rất nhiều như Đại Nhật Kinh Sớ Biến Minh Sao () 21 quyển, Bí Mật Niệm Phật Sao () 3 quyển, Bồ Đề Tâm Luận Sao () 1 quyển, Trinh Ứng Sao () 3 quyển, Nam Hải Lưu Lãng Ký (), v.v.