Đàn Việt

《檀越》 tán yuè

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: dānapati: còn gọi là Thí Chủ (); việt () ở đây nghĩa là nhờ Công Đức Bố Thí mà vượt qua biển khổ bần cùng. Trong Nam Hải Ký Quy Nội Pháp Truyện (, Taishō Vol. 54, No. 2125) quyển 1, phần Cửu Thọ Trai Quỹ Tắc (), giải thích rằng: “Phạn vân Đà Na Bát Để, dịch vi Thí Chủ; Đà Na thị thí, Bát Để thị chủ; nhi vân Đàn Việt giả, bổn phi chánh dịch, lược khử Na tự, thủ thượng Đà âm chuyển danh vi Đàn, cánh gia Việt tự, ý đạo do hành Đàn xả, tự khả việt độ bần cùng (, tiếng Phạn là Đà Na Bát Để, dịch là Thí Chủ; Đà Na là thí, Bát Để là chủ; nhưng nếu gọi Đàn Việt, vốn chẳng phải dịch đúng, bỏ đi chữ Na, lấy âm Đà ở trên chuyển thành Đàn, lại them chữ Việt vào, ý nghĩa rằng nhờ thực hành Bố Thí mà tự mình có thể vượt qua sự bần cùng).” Trong Sưu Thần Hậu Ký () quyển 2 của Đào Tiềm (, khoảng 365-427) nhà Tấn có đoạn rằng: “Tấn Đại Tư Mã Hoàn Ôn, tự Nguyên Tử, mạt niên hốt hữu nhất Tỳ Kheo Ni, thất kỳ danh, lai tự viễn phương, đầu Ôn vi Đàn Việt (, Đại Tư Mã Hoàn Ôn nhà Tấn, tự là Nguyên Tử, cuối đời chợt có một Tỳ Kheo Ni, không rõ tên, từ phương xa đến, nhờ Hoàn Ôn làm Thí Chủ).” Hay trong Tề Thiền Lâm Tự Ni Tịnh Tú Hành Trạng () của Thẩm Ước (, 441-513) nhà Lương thời Nam Triều lại có đoạn: “Cập chí tựu giảng, nãi đắc thất thập Đàn Việt, thiết cúng quả, thực giai tinh (, đến khi thuyết giảng, có được bảy mươi Thí Chủ, dâng cúng trái cây, thức ăn đều tinh khiết).”