Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đại Đường Thiều Châu Song Phong Sơn Tào Hầu Khê Bảo Lâm Truyện
《大唐韶州雙峰山曹候溪寳林傳》
Daitōshōshūsōhōzansōkōkeihōrinden: xem Bảo Lâm Truyện (寳林傳, Hōrinden) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Giá
《大駕》
: có mấy nghĩa chính. (1) Khi Hoàng Đế xuất hành, quy mô đội nghi trượng vô cùng to lớn, gọi là đại giá. Từ này được dùng để thể hiện sự quy mô, hình thức lớn hơn cả pháp giá (法駕), tiểu giá (小駕). Như trong tác phẩm Độc Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Giác
《大覺》
: sự giác ngộ lớn, chỉ sự giác ngộ của đức Thế Tôn (世尊). Đây là tên gọi khác của chư Phật. Người phàm phu thì không có sự giác ngộ, tỉnh thức; còn các vị Thanh Văn (聲聞), Duyên Giác (緣覺), Bồ Tát (菩薩) thì có giác ngộ, nhưn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Giác Tự
《大覺寺》
Daikaku-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Đại Giác Tự (大覺寺派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Sagaōzawa-chō (嵯峨大澤町), Sakyō-ku (左京區), Kyoto-shi (京都市), còn được gọi là Tha Nga Ngự Sở (嵯峨御所), Đại Giác Tự Môn Tích (大覺寺門…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hàm
《大含》
Daigan, 1773-1850: vị học tăng của Phái Đại Cốc (大谷派) thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ, húy Đại Hàm (大含), hiệu Hồng Tuyết (鴻雪), Nhiễm Hương Nhân (染香人), thụy hiệu là Vân Ho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hiết Liễu Tâm
《大歇了心》
Taiketsu Ryōshin, ?-?: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Liêm Thương, húy Liễu Tâm (了心), đạo hiệu Đại Hiết (大歇), thường được gọi là Bát Nhã Phòng (般若房). Sau khi xuất gia, ông đế…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hòa
《大和》
Yamato: tên gọi ngày xưa của Nhật Bản, địa phương hiện tại thuộc địa phận Nara-ken (奈良縣). Nguyên gốc cách đọc Yamato (やまと) của Nhật ngày xưa chính là chữ Oa (倭), nhưng đến thời Nguyên Minh Thiên Hoàng (元明天皇, Gemmei Tennō…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Thư
《大慧普覺禪師書》
Daiefukakuzenjisho: xem Đại Huệ Thư (大慧書, Daiesho) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Tông Môn Võ Khố
《大慧普覺禪師宗門武庫》
Daiefukakuzenjishūmonbuko: xem Đại Huệ Võ Khố (大慧武庫, Daiebuko) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Thư
《大慧書》
Daiesho: tức Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Thư (大慧普覺禪師書, Daiefukakuzenjisho), còn gọi là Đại Huệ Thư Vấn (大慧書問, Daieshomon), 2 quyển, Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲) nhà Tống trước tác, do Huệ Nhiên (慧然) biên tập, Hoàng Văn Xương (黃…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Thư Vấn
《大慧書問》
Daieshomon: xem Đại Huệ Thư (大慧書, Daiesho) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Tông Cảo
《大慧宗杲》
Daie Sōkō, 1089-1163: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Đàm Hối (曇晦), hiệu Diệu Hỷ (妙喜), Vân Môn (雲門), xuất thân vùng Ninh Quốc (寧國), Tuyên Châu (宣州, thuộc Tỉnh An Huy ngày n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Võ Khố
《大慧武庫》
Daiebuko: từ gọi tắt của Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Tông Môn Võ Khố (大慧普覺禪師宗門武庫, Daiefukakuzenjishūmonbuko), còn gọi là Tông Môn Võ Khố (宗門武庫, Shūmonbuko), 1 quyển, do Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲) nhà Tống soạn, Đạo Khiêm (道謙)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hùng
《大雄》
s: mahāvīra: ý chỉ bậc anh hùng vĩ đại, là đức hiệu của đức Phật, vì Ngài là đấng anh hùng, có đủ năng lực trí tuệ lớn, có thể hàng phục ma chướng, chiến thắng tự thân mình. Vì vậy, tại Chánh Điện tôn thờ đức Phật được g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hưu Chánh Niệm
《大休正念》
Daikyū Shōnen, 1215-1289: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, vị tổ sư của Phái Phật Nguyên (佛源派), hiệu là Đại Hưu (大休), xuất thân vùng Vĩnh Gia (永嘉), Ôn Châu (溫州, thuộc Tỉnh Triết…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Khuyến Tấn
《大勸進》
Daikanjin: (1) Tên chức quan chuyên trách việc kiến lập các tự viện. (2) Tên gọi cũ của chức Biệt Đương (別當, Bettō) ở Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji) vùng Nại Lương (奈良, Nara). (3) Tên gọi khác của chức Biệt Đương ở Thiện Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Kiếp Tân Na
《大劫賓那》
: xem Ma Ha Kiếp Tân Na (s: Mahākalpina, p: Mahākapphiṇa, 摩訶劫賓那) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Lâm Tự
《大林寺》
Dairin-ji: tọa lạc phía Tây Nam Huyện Đức Hóa (德化縣), Phủ Cửu Giang (九江府, Tỉnh Giang Nam), phía nam Lô Sơn (廬山). Chùa được xây dựng dưới thời nhà Tấn, Huệ Viễn (慧遠), Huệ Vĩnh (慧永), Đàm Dực (曇翼), v.v., đã từng sống tại đây…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Long Trí Hồng
《大龍智洪》
Dairyū Chikō, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, người kế thừa dòng pháp của Bạch Triệu Chí Viên (白兆志圓) ở Tỉnh An Huy (安徽省). Ông đã từng sống qua ở Đại Long Sơn (大龍山) vùng Lãng Châu (朗州, Tỉnh Hồ Nam), được gọi là Hoằ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Lữ
《大呂》
: có 2 nghĩa chính: (1) Tên gọi âm thanh thứ nhất trong 6 loại âm thanh thuộc về Âm, có hình dung âm nhạc hoặc ngôn từ trang nghiêm, chính đại, cao diệu, hài hòa. Âm này tương đương với âm Đoạn Kim (斷金, dangin) trong 12 …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Lực
《大力》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho sức mạnh của đại tự nhiên. Như trong bài Trường Ca Hành (長歌行) của Lý Bạch (李白, 701-762) nhà Đường có câu: “Đại lực vận thiên địa (大力運天地, đại lực vận hành trời đất).” (2) Chỉ sức mạn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Mai Pháp Thường
《大梅法常》
Daibai Hōjō, 752-839: người Tương Dương (襄陽, thuộc Tỉnh Hồ Bắc), họ là Trịnh (鄭). Ông tu học ở Ngọc Tuyền Tự (玉泉寺) vùng Kinh Châu (荆州, thuộc Tỉnh Hồ Bắc) từ thưở nhỏ, rồi đăng đàn thọ cụ túc giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Mai Sơn Thường Thiền Sư Ngữ Lục
《大梅山常禪師語錄》
Daibaizanjōzenjigoroku: xem Minh Châu Đại Mai Sơn Thường Thiền Sư Ngữ Lục (明州大梅山常禪師語錄, Meishūdaibaizanjōzenjigoroku).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Mi Tánh Thiện
《大眉性善》
Daibi Shōzen, 1616-1673: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, hiệu là Đại Mi (大眉), tự Lương Giả (良者), họ Hứa (許), xuất thân Huyện Tấn Giang (晉江縣), Tuyền Châu (泉州, Tỉnh Phúc Kiến), sanh ngày 14 tháng 2 năm thứ 44 (1616) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Minh Pháp Sư
《大明法師》
Daimyō Hōshi, ?-?: hay còn gọi là Quýnh Pháp Sư (炅法師), chính là thầy của Ngưu Đầu Pháp Dung (牛頭法融, 594-657), người sau này được đưa vào hệ Thiền Tông. Ông vốn là học giả của Tam Luận Tông, sống dưới thời Tùy Đường, đã từ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Nạp Ngôn
《大納言》
Dainagon: theo quy chế của Luật Lịnh thì đây là vị Thứ Quan của Thái Chính Quan (太政官), là vị cao quan chỉ sau Tả Đại Thần mà thôi, với tư cách là một thành viên của hội đồng công khanh, người này tham nghị bàn bạc chuyện…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Ngu Lương Khoan
《大愚良寬》
Daigu Ryōkan, 1758-1831: ca nhân, thư gia, vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy Lương Khoan (良寬), tự Văn Hiếu (文孝), đạo hiệu Đại Ngu (大愚), xuất thân vùng Xuất Vân Khi (出雲崎…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Nhẫn Quốc Tiên
《大忍國仙》
Dainin Kokusen, 1723-1791: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Giang Hộ (江戸, Edo), húy là Quốc Tiên (國仙), thông xưng là Đại Nhẫn (大忍); xuất thân vùng Cương Thôn (岡村, Okamura), Võ Tàng (武…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Nhật Như Lai
《大日如來》
s: Mahāvairocana, Vairocana: âm dịch là Ma Ha Tỳ Lô Giá Na (摩訶毘盧遮那), dịch là Đại Biến Chiếu Như Lai (大遍照如來), Biến Chiếu Như Lai (遍[徧]照如來). Về danh nghĩa, ma ha (摩訶) có nghĩa là to lớn, nhiều, hơn cả. Tỳ (毘) là phổ biến, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Nội
《大內》
Ōuchi: tên của một dòng họ thuộc hàng Thủ Hộ Đại Danh dưới thời đại Chiến Quốc, vốn quản lãnh vùng Châu Phòng (周防, Suō), Trường Môn (長門, Nagato), cũng như Phong Tiền (豐前, Buzen).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Nội Nghĩa Hoằng
《大內義弘》
Ōuchi Yoshihiro, 1356-1399: tên vị Võ Tướng sống dưới hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh; tên lúc nhỏ là Tôn Thái Lang (孫太郎); con của Đại Nội Hoằng Thế (大內弘世, Ōuchi Hiroyo). Ông xuất gia lấy hiệu là Hữu Phồn (有繁). Ô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Phật Liêm Thương
《鎌倉大佛》
Kamakuradaibutsu: tức là Cao Đức Viện (高德院, Kōtoku-in), ngôi chùa của Phái Trấn Tây Nghĩa (鎭西義派), thuộc Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại số 4-2-28 Hase (長谷), Kamakura-shi (鎌倉市), Kanagawa-ken (神奈川縣); hiệu núi là Đại Dị Sơn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh
《大方廣佛華嚴經》
s: Buddhāvataṃsaka-nāma-mahāvaipulya-sūtra: gọi tắt là Hoa Nghiêm Kinh (c: Hua-yen-ching, j: Kegonkyō, 華嚴經), Tạp Hoa Kinh (雜華經). Đây là một trong những bộ kinh quan trọng của Phật Giáo Đại Thừa. Hoa Nghiêm Tông (華嚴宗, Keg…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Quang Cư Hối
《大光居誨》
Daikō Kokai, 837-903: còn được gọi là Cư Nhượng (居讓), người vùng Trường An (長安), họ là Vương (王). Ông theo Thạch Sương Khánh Chư (石霜慶諸) hầu hạ được 2 năm, rồi sau được ấn khả. Hơn 20 năm sau, ông đến trú tại Đại Quang Sơ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thạch Tự
《大石寺》
Taiseki-ji: ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Chánh Tông, hiện tọa lạc tại Fujinomiya-shi (富士宮市), Shizuoka-ken (靜岡縣); hiệu núi là Đa Bảo Phú Sĩ Đại Nhật Liên Hoa Sơn (多寶富士大日蓮華山), gọi tắt là Đại Nhật Liên Hoa Sơn (大日蓮華山).…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thánh
《大聖》
s, p: mahāmuni: từ tôn xưng đối với chư Phật, Bồ Tát cũng như các vị Đại Thanh Văn, khác với từ thánh nhân của thế tục; như Đại Thánh Phổ Hiền Bồ Tát (大聖普賢菩薩), Đại Thánh Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (大聖文殊師利菩薩), Đại Thánh Quán T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thiên
《大千》
: tức Đại Thiên Thế Giới (s: mahāsāhasra-lokadhātu, p: mahāsahassa-lokadhātu, 大千世界), hay Đại Thiên Giới (大千界), là vũ trụ quan của Ấn Độ cổ đại. Người Ấn Độ xưa lấy 4 châu lớn và mặt trời, mặt trăng làm một thế giới nhỏ; …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thọ Tự
《大樹寺》
Daiju-ji: ngôi tự viện của Tịnh Độ Tông, sơn hiệu là Thành Đạo Sơn (成道山); tên chính thức là Thành Đạo Sơn Tùng An Viện Đại Thọ Tự (成道山松安院大樹寺); hiện tọa lạc tại số 5-1 Hiromoto (廣元), Kamoda-chō (鴨田町), Okazaki-shi (岡崎市), A…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thừa
《大乘》
s, p: Mahāyāna, j: Daijō: âm dịch là Ma Ha Diễn (摩訶衍), Ma Ha Diễn Na (摩訶衍那), nghĩa là cỗ xe lớn, thường chỉ cho Bồ Tát Thừa (菩薩乘) và Phật Thừa (佛乘), đối với Tiểu Thừa (小乘) là Thanh Văn Thừa (聲聞乘). Đối với Tiểu Thừa thì t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thừa Huyền Luận
《大乘玄論》
c: Ta-ch'êng-hsuan-lun, j: Daijōgenron: 5 quyển, hiện tồn, Taishō 45, 15, No. 1853, do Cát Tạng (吉藏, 549-623) nhà Đường thuật.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thừa Nghĩa Chương
《大乘義章》
c: Ta-ch'êng-i-chang, j: Daijōgishō: 26 quyển, hiện tồn, Taishō 44, 465, No. 1851, do Huệ Viễn (慧遠, 523-592) nhà Tùy soạn. Đây là bộ từ điển giải thích các Thuật Ngữ Phật Giáo do Huệ Viễn ở Tịnh Ảnh Tự (淨影寺) thuộc Địa Lu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thừa Tự
《大乘寺》
Daijō-ji: ngôi chùa của Tào Động Tông, hiện tọa lạc tại số 10 Nagasaka-chō (長坂町), Kanazawa-shi (金澤市), Ishikawa-ken (石川縣); tên gọi chính thức là Đông Hương Sơn Đại Thừa Hộ Quốc Thiền Tự (東香山大乘護國禪寺); biệt danh là Xương Thọ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thừa Viện Tự Xã Tạp Sự Ký
《大乘院寺社雜事記》
Daijōinjishazojiki: đây không phải là tên gọi ngày xưa của tác phẩm này, mà nó được thay đổi kể từ năm đầu thời Minh Trị, khi phần lớn các văn thư ký lục của Hưng Phước Tự (興福寺, Kofuku-ji) đều trở thành thư tịch của Văn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thừa Vô Sanh Phương Tiện Môn
《大乘無生方便門》
Daijōmushōhōbenmon: 1 quyển, sách cương yếu của Bắc Tông Thiền, dị bản của Đại Thừa Ngũ Phương Tiện Bắc Tông (大乘五方便北宗), giữa hai bản có nội dung khác nhau khá nhiều nhưng thể hiện quá trình phát triển đồng nhất tư tưởng.…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Tông Tâm Thái
《岱宗心泰》
Daisū Shintai, 1327-1415: vị tăng của phái Dương Kì và Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Đại Tông (岱宗) hay Phật Huyễn (佛幻), xuất thân vùng Thượng Ngu (上虞, Tỉnh Triết Giang), họ Tôn (孫). Năm 15 tuổi, ông theo …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Từ Bi
《大慈悲》
: tức đại từ, đại bi, nghĩa là tâm từ bi rộng lớn. Như trong Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh (佛說觀無量壽佛經, Taishō Vol. 12, No. 365) có dạy rằng: “Chư Phật tâm giả đại từ bi thị, dĩ vô duyên từ nhiếp chư chúng sanh (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Tự Tại Thiên
《大自在天》
s: Maheśvara, p: Mahissara: âm dịch là Ma Hê Thủ La (摩醯首羅), Ma Hê Y Thấp Phạt La (摩醯伊濕伐羅), tên gọi khác của vị thần Thấp Bà (s: Śiva, 濕婆) trong Ấn Độ Giáo. Vị thần này ngày xưa đã cùng với thần Tỳ Nữu Noa (s: Viṣṇu, 毘紐拏)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Từ Tự
《大慈寺》
Daiji-ji: ngôi chùa con trực thuộc vào ngôi Đại Bản Sơn Vĩnh Bình Tự của Tào Động Tông, biệt xưng là Đại Từ Thiền Tự (大慈禪寺); hiệu là Đại Lương Sơn (大梁山); hiện tọa lạc tại Noda-chō (野田町), Kumamoto-shi (熊本市), Kumamoto-ken …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Tùy Pháp Chơn
《大隨法眞》
Daizui Hōshin, 834-919: xuất thân Huyện Diêm Đình (塩亭), Tử Châu (梓州, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Vương (王). Ông xuất gia ở Huệ Nghĩa Tự (慧義寺, tức Trúc Lâm Viện [竹林院], Hộ Thánh Tự [護聖寺]), rồi đi vân du lên phương Nam, đến Dược …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển