Đại Ngu Lương Khoan

《大愚良寬》 dà yú liáng kuān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Daigu Ryōkan, 1758-1831: ca nhân, thư gia, vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy Lương Khoan (), tự Văn Hiếu (), đạo hiệu Đại Ngu (), xuất thân vùng Xuất Vân Khi (, Izumozaki), Việt Hậu (, Echigo) trưởng nam của Sơn Bổn Tả Môn Thái Hùng (). Năm 1774, ông giao nhà lại cho người em là Do Chi (), theo xuất gia thọ giới với Phá Liễu () ở Quang Chiếu Tự (, Kōshō-ji) vùng Ni Lại (), Việt Hậu. Đến năm 1779, ông kế thừa dòng pháp của Quốc Tiên () ở Viên Thông Tự (, Entsū-ji) vùng Bị Trung (, Bicchū). Vào năm 1796, ông trở về cố hương, dừng chân trú tại Ngũ Hợp Am () trên Quốc Thượng Sơn (). Ông sống một đời thanh bần, thường hay đùa giỡn với con nít, và vui thú với rượu. Ông rất tinh thông Thi Ca, tương truyền đến cuối đời ông được thỉnh đến ở tại biệt trang của dòng họ Mộc Thôn (, Kimura) ở Đảo Khi (, Shimazaki). Trước tác của ông có Lương Khoan Đạo Nhân Di Cảo (稿) 1 quyển, Lương Khoan Vịnh Ca () 1 quyển, Thảo Đường Tập () 2 quyển, Lương Khoan Toàn Tập () 2 quyển, v.v.