Đại Thừa
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
s, Pāli: Mahāyāna Jātaka: Daijō: âm dịch là Ma Ha Diễn (摩訶衍) Ma Ha Diễn Na (摩訶衍那), nghĩa là cỗ xe lớn, thường chỉ cho Bồ Tát Thừa (菩薩乘) và Phật Thừa (佛乘), đối với Tiểu Thừa (小乘) là Thanh Văn Thừa (聲聞乘). Đối với Tiểu Thừa thì tu Bát Chánh Đạo (Sanskrit: āryāṣṭāṇga-mārga, āryāṣṭāṇgika-mārga, Pāli: ariyāṭṭhaṅgika-magga 八正道) và Tứ Đế (Sanskrit: catur-ārya-satya, Pāli: catu-ariya-sacca 四諦), trở thành A La Hán (Sanskrit: arhant, Pāli: arahant 阿羅漢); còn Bồ Tát Thừa của Đại Thừa thì tu Lục Ba La Mật (六波羅蜜) và nhắm mục đích Thành Phật. Hơn nữa, ngay từ ban đầu Bồ Tát Thừa của Đại Thừa đã phát Thệ Nguyện lợi tha, tự mình khởi tâm tự mình chưa độ mà trước hết vào trong các đường ác để độ người khác.