Đại Mi Tánh Thiện

《大眉性善》 dà méi xìng shàn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Daibi Shōzen, 1616-1673: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, hiệu là Đại Mi (), tự Lương Giả (), họ Hứa (), xuất thân Huyện Tấn Giang (), Tuyền Châu (, Tỉnh Phúc Kiến), sanh ngày 14 tháng 2 năm thứ 44 (1616) niên hiệu Vạn Lịch (). Năm 17 tuổi, ông đến đầu sư với Ẩn Nguyên Long Kỷ () ở Sư Tử Nham (), Phúc Thanh (福), cùng thầy sắp xếp kế hoạch sang du hóa Nhật Bản. Đến năm thứ 3 (1654) niên hiệu Thừa Ứng (), ông cùng với Ẩn Nguyên sang Nhật và đã từng làm chức Duy Na cho Hưng Phước Tự (, Kōfuku-ji) ở Trường Khi (, Nagasaki), Phổ Môn Tự (, Fumon-ji) ở Phú Điền (), Nhiếp Tân (, Settsu, thuộc Ōsaka-fu []). Vào năm đầu (1661) niên hiệu Khoan Văn (), ông làm Đô Tự () cho Vạn Phước Tự (, Manfuku-ji)Hoàng Bá Sơn (), Vũ Trị (, Uji, thuộc Kyōto-fu []), đến năm sau ông xây dựng Đông Lâm Am () trong núi và lui về ẩn cư. Đến năm thứ 5 (1665) cùng niên hiệu trên, ông kế thừa dòng pháp của Ẩn Nguyên. Vào tháng 2 năm thứ 10 (1670), ông làm Yết Ma A Xà Lê () cho ba Giới Đàn trên Hoàng Bá Sơn. Đến mùa Thu năm đầu (1673) niên hiệu Diên Bảo (), ông nhường Đông Lâm Am lại cho Thiết Nhãn Đạo Quang (), xây dựng Pháp Tàng Viện () để tàng trữ các bản khắc gỗ của Kinh Tạng. Vào ngày 18 tháng 10 cùng năm này, ông Thị Tịch, hưởng thọ 58 tuổi đời và 42 Hạ Lạp. Trước tác của ông có Đông Lâm Đại Mi Hòa Thượng Ngữ Lục () 1 quyển. Đệ Tử nối dòng pháp của ông có Mai Lãnh Đạo Tuyết ().