Đại Thánh

《大聖》 dà shèng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s, Pāli: mahāmuni: từ tôn xưng đối với chư Phật Bồ Tát cũng như các vị Đại Thanh Văn, khác với từ Thánh Nhân của Thế Tục; như Đại Thánh Phổ Hiền Bồ Tát (), Đại Thánh Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (), Đại Thánh Quán Tự Tại Bồ Tát (), Đại Thánh Bát Động Minh Vương (), Đại Thánh Hoan Hỷ Thiên (), v.v. Trong Hán Tạng có các kinh như Đại Thánh Diệu Cát Tường Bồ Tát Thuyết Trừ Tai Giáo Lịnh Pháp Luân (, Taishō No. 966), Đại Thánh Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát Tán Phật Pháp Thân Lễ (, Taishō No. 1195), v.v. Từ này cũng được dùng trong Đạo Giáo như trong Thái Thượng Huyền Linh Bắc Đẩu Bổn Mạng Diên Sanh Chơn Kinh () có câu: “Niệm thử Đại Thánh Bắc Đẩu Thất Nguyên Chơn Quân Danh Hiệu, đương đắc Tội Nghiệp tiêu trừ (, niệm Danh Hiệu của vị Đại Thánh Bắc Đẩu Thất Nguyên Chơn Quân này sẽ được tiêu trừ Tội Nghiệp).”