Đại Hàm

《大含》 dà hán

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Daigan, 1773-1850: vị học tăng của Phái Đại Cốc () thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ, húy Đại Hàm (), hiệu Hồng Tuyết (), Nhiễm Hương Nhân (), Thụy Hiệu là Vân Hoa Viện (); xuất thân vùng Phong Hậu (, Bungo, thuộc Ōita-ken [] ngày nay). Ông sanh ra tại Mãn Đức Tự (滿) vùng Phong Hậu, đến năm 1791 thì làm con nối dòng của Phụng Lãnh () ở Chánh Hạnh Tự () vùng Phong Tiền (, Buzen), và kế thừa chức trú trì chùa nầy. Cũng trong năm nầy, ông tham gia khóa học ở Cao Thương Học Liêu () của Đông Bổn Nguyện Tự (, Higashihongan-ji), đến năm 1834 thì làm Giảng Sư tại đây. Ông rất giỏi về thư họa, Thi Ca và đã từng giao hữu với nhóm Lại Sơn Dương (), Điền Năng Thôn Trúc Điền (), v.v. Trước tác của ông có Quy Mạng Tự Huấn Giảng Biện (), Tịnh Độ Luận Chú Giảng Nghĩa () 12 quyển, Chánh Tín Niệm Phật Kệ Lục () 5 quyển, An Lạc Tập Văn Thư (), v.v.