Đại Nhẫn Quốc Tiên
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Dainin Kokusen, 1723-1791: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Giang Hộ (江戸, Edo), húy là Quốc Tiên (國仙), thông xưng là Đại Nhẫn (大忍); xuất thân vùng Cương Thôn (岡村, Okamura), Võ Tàng (武藏, Musashi, thuộc Kanagawa-ken [神奈川縣]), họ Tùng Nguyên (松原). Năm lên 13 tuổi, ông theo Xuất Gia và thọ giới với Toàn Quốc (全國) ở Thanh Lương Tự (清涼寺) vùng Cận Giang (近江, Ōmi). Sau đó, ông từng đến Tham Học với các bậc cao đức như Tông Hiếu (宗孝), Tào Hải (曹海), Ngoan Cực (頑極), Duyệt Nghiêm (悅嚴), Đạo Sát (道察), và cuối cùng thì kế thừa dòng pháp của Toàn Quốc. Ông đã từng làm trú trì đời thứ 25 của Đại Tuyền Tự (大泉寺, Daisen-ji) ở vùng Võ Tàng và đời thứ 10 của Viên Thông Tự (圓通寺, Entsū-ji) ở Bị Trung (僃中, Bicchū). Trong khoảng thời gian đó, ông có Khai Sơn một số nơi như Chơn Như Am (眞如庵), Đại Phước Tự (大福寺), Bát Nhã Am (般若庵). Pháp từ của ông có một bậc Thiền kiệt nổi tiếng là Đại Ngu Lương Khoan (大愚良寛, Daigu Ryōkan).