Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 101.809 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 15/87.
  • Tân Mệnh

    《新命》

    Cũng gọi Tân mệnh trụ trì, Tân mệnh hòa thượng, Tân trụ trì. Chỉ cho vị tăng mới nhậm chức Trụ trì một chùa. Điều Trụ trì tiến thoái,chươngTrụ trì trong Hoàng bá thanh qui (Đại 82, 768 hạ) nói: Nếu thỉnh Tân mệnh thì vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Nghĩa Chơn Ngôn Tông

    《新義眞言宗》

    Shingishingonshū: tên gọi một phái của chơn Ngôn Tông, còn gọi là Chơn Ngôn Tông Tân Nghĩa Phái (眞言宗新義派), đối với Cổ Nghĩa Chơn Ngôn Tông (古義眞言宗). Sự việc phát xuất từ chuyện Giác Noan (覺鑁, Kakuban), người sáng lập Đại T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tán Nghiệp

    《散業》

    Đối lại: Định nghiệp. Chỉ cho nghiệp thiện được tạo tác bằng tâm tán loạn. Vãng sinh yếu tập quyển hạ, phần cuối, chia sự niệm Phật làm 4 thứ: 1. Định nghiệp: Vào thiền định mà quán tưởng Phật. 2. Tán nghiệp: Trong lúc đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Ngưỡng

    《讚仰》

    Miệng khen ngợi và tâm kính ngưỡng công đức cao dày của Phật. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 422 hạ) nói: Được nghe đức hiệu A di đà, tâm vui mừng tán ngưỡng qui y. Thắng man bảo quật quyển thượng cho rằng kính mến bậc trê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Nhật Vương

    《新日王》

    Tân nhật, Phạm:Bàlàditya. Hán âm: Bà la dật để dã, Bà la a dật đa. Hán dịch: Tân nhật, Huyễn nhật. Vua nước A du xà thống trị Ấn độ vào thời đại ngài Thế thân. Cứ theo Bà tẩu bàn đậu pháp sư truyện thì vị vua này là con …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Niệm Tụng

    《散念誦》

    Cũng gọi Tùy ý niệm tụng, Chư tạp niệm tụng, Gia dụng niệm tụng. Đối lại: Chính niệm tụng. Chỉ cho sự tụng niệm xen lẫn. Nghĩa là khi tu pháp Mật giáo, hành giả không chỉ giới hạn tụng niệm châm ngôn của vị Bản tôn mà cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Ninh

    《贊寧》

    (919-1001) Cao tăng kiêm học giả Trung quốc sống vào đời Tống, người ở Đức thanh, tỉnh Chiết giang, họ Cao. Sư xuất gia ở chùa Tường phù tại Hàng châu. Sau khi thụ giới Cụ túc, sư học thông 3 tạng, đặc biệt giỏi về luật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Phật

    《讚佛》

    Cũng gọi Thán Phật. Khen ngợi xưng dương công đức của Phật.Theo Thích thị yếu lãm quyển trung, nếu có người khen ngợi Như lai bằng bài kệ 4 câu với tâm vui mừng thì công đức mà người ấy đạt được còn nhiều hơn cả công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Phật Kệ

    《讚佛偈》

    Cũng gọi Thán Phậtkệ. Kệ tụng khen ngợi công đức, tướng hảo của Phật. Theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 4 thì vào thời quá khứ, đức Thích tôn đã từng khen ngợi Phật Phất sa bằng bài kệ 4 câu như sau (Đại 3, 670 thượng): …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Phật Siêu Cửu Kiếp

    《讚佛超九劫》

    Do tán thán công đức Phật mà được thành Phật sớm hơn 9 kiếp. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 4, thủa xưa, khi còn ở nhân vị(địa vị tu nhân), đức Thich ca và bồ tát Di lặc cùng tu hạnh Bồ tát, thấy Phật Phất sa vào Hỏa định…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Phật Thừa

    《讚佛乘》

    Khen ngợi pháp Duy nhất Phật thừa để giáo hóa người. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 9 hạ) nói: Ta liền tự suy nghĩ nếu chỉ khen ngợi một Phật thừa thì chúng sinh chìm trong biển khổ không thể tin pháp này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Phát Ý

    《新發意》

    I. Tân Phát Ý. Phạm: Nava-yàna-samprasthita. Cũng gọi Sơ phát ý, Sơ phát tâm, Tân phát tâm. Gọi tắt: Tân phát, Sơ tâm. Mới phát tâm bồ đề tu học Phật đạo. Bồ tát Tân phát ý tương đương với Thập tín vị trong 52 giai vị. V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Phiền

    《蘋蘻》

    : tên hai loài cỏ Tần (biệt thể là 薲, thuộc khoa Cỏ Chữ Điền [田字草, Điền Tự Thảo], lá nó bốn cái chấp làm thành hình chữ Điền [田], là loại cỏ sống dưới nước lâu năm; bên cạnh đó, nó là tên gọi của loài cỏ Bồng, sống bềnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tần Quảng Vương

    《秦廣王》

    Vị vua thứ nhất trong 10 vị vua cai quản cõi u minh. Theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương thì bản địa của vị vua này là Minh vương Bất động, chuyên coi về sổ sách ghi chép việc sống chết, tuổi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tấn Sơn

    《晋山》

    Cũng gọi Tiến viện, Tiến sơn, Nhập viện.Tấn là tiến lên,Sơn là chùa viện, nghĩa là vị Tân trụ trì bước vào chùa viện để lãnh trách nhiệm kế thừa pháp vụ. Nghi thức được cử hành vào dịp này gọi là Tấn sơn thức.Theo điều N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Tâm

    《散心》

    Phạm:Vikwipta-citta. Đối lại: Định tâm. Chỉ cho tâm tán loạn, tức tâm rong ruổi theo 6 trần, loạn động không thể dừng trụ ở một chỗ. Ma ha chỉ quán quyển 5 thượng (Đại 46, 57 trung) nói: Tán tâm là một điều ác trong các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Tâm Niệm Phật

    《散心念佛》

    Cũng gọi Tán tâm xưng danh, Vô quán xưng danh. Đối lại: Định tâm niệm Phật. Niệm danh hiệu Phật với tâm tán loạn. Tức không định kì hạn, không theo tác pháp, không quán tưởng thân tướng tốt đẹp của Phật, không phân biệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tận Hoả Diệt

    《薪盡火滅》

    Củi cháy hết thì lửa tắt, ví dụ cho việc đức Phật vào Niết bàn. Từ ngữ này có xuất xứ từ phẩm Tựa kinh Pháp hoa. Về vấn đề này, sự giải thích giữa Tiểu thừa và Đại thừa có khác nhau: Tiểu thừa cho rằng, Bồ tát tu nhân, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tận Nhật

    《薪盡日》

    Ngày củi hết, tức chỉ cho ngày đức Thích tôn vào Niết bàn, gồm có 3 thuyết: 1.Ngày mồng 8 tháng 2 âm lịch. 2. Ngày 15 tháng 2. 3. Ngày mồng 8 tháng 8. (xt. Thích Ca Mâu Ni).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Tảo

    《蘋藻》

    : loại cỏ Tần (thuộc khoa Cỏ Chữ Điền [田字草, Điền Tự Thảo], lá nó bốn cái chấp làm thành hình chữ Điền [田], là loại cỏ sống dưới nước lâu năm; bên cạnh đó, nó là tên gọi của loài cỏ Bồng, sống bềnh bồng trên mặt nước) và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tân Tập Tạng Kinh Âm Nghĩa Tùy Hàm Lục

    《新集藏經音義隨函錄》

    Cũng gọi Khả hồng âm nghĩa. Tác phẩm, 30 quyển, do ngài Khả hồng soạn vào đời Hậu Tấn thời Ngũ đại. Nội dung căn cứ vào thứ tự số hòm của Nhập tạng lục trong Khai nguyên thích giáo lục mà thu tập các chữ khó trong Tạng k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Thán

    《讚嘆》

    I. Tán Thán. Phạm: Varịa. Cũng gọi Tán, Thán. Khen ngợi, tán dương. Tức dùng các bài kệ tụng để ca ngợi, tán thán uy đức và thần lực của Phật và Bồ tát. Cứ theo Pháp hoa văn cú quyển 3 hạ, dùng ngôn ngữ để biểu hiện sự k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Thán Cung Dưỡng Chánh Hạnh

    《讚嘆供養正行》

    Đối lại: Tán Thán cúng dường tạp hạnh. Tức một lòng tán thán cúng dường đức Phật A di đà, là 1 trong 5 chính hạnh vãng sinh Tịnh độ. Trái lại, ngoài Phật A di đà., nếu còn tán thán, cúng dường Phật, Bồ tát khác để cầu vã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Thán Môn

    《讚嘆門》

    Dùng khẩu nghiệp thanh tịnh khen ngợi danh hiệu của đức Phật A di đà, gọi làTán thán môn, là 1 trong 5 niệm môn nói trong luận Tịnh độ của ngài Thế thân. Tức là miệng xưng niệm danh hiệu Tận thập phương vô ngại quang Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Thánh

    《散聖》

    Chỉ cho các bậc Thánh đã được tự tại, không còn bị bất cứ cái gì bó buộc. Tức các vị cao tăng tuy đã ngộ đạo sâu sắc nhưng đương thời ít ai biết đến, như Hòa thượng Bố đại, Hòa thượngHiện tử, Hàn sơn, Thập đắc...; hoặc c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Thập Huyền

    《新十玄》

    Mười huyền môn mới trong giáo nghĩa của tông Hoa nghiêm do ngài Pháp tạng, Tổ thứ 3 của tông này lập ra. Đó là: 1. Đồng thời cụ túc tương ứng môn. 2. Quảng hiệp tự tại vô ngại môn. 3. Nhất đa tương dung bất đồng môn. 4. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Thập Phương

    《盡十方》

    Cũng gọi Tận thập phương giới, Tận thập phương thế giới, Toàn pháp giới. Khắp các thế giới trong 10 phương. Vãng sinh lễ tán kệ (Đại 47, 443 trung) nói: Bạch Thế tôn! Con một lòng qui mệnh đức Vô ngại quang Như lai trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Thất Nhật

    《盡七日》

    Chỉ cho ngày thứ 7 của tuần thất thứ 7, tức là ngày cuối cùng trong 49 ngày cầu siêu độ cho người chết, cũng là ngày quan trọng nhất của pháp Thất thất. (xt. Thất Thất Trai).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Thị Nữ Thân

    《儘是女身》

    Hết báo thân nữ này. Phẩm Dược vươngbồ tát bản sự trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 54 trung) nói: Nếu có người nữ nào nghe phẩm Dược vương bồ tát bản sự mà thụ trì, thì hết một báo thân nữ này, đời sau không làm thân nữ nữa. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Thiện

    《散善》

    Đối lại: Định thiện. Thiện nghiệp được tạo tác với tâm tán loạn. Đối với vấn đề 3 phúc, 16 quán phối hợp với Định thiện và Tán thiện nói trong kinh Quán vô lượng thọ, các vị Luận sư có đưa ra nhiều ý kiến khác nhau. Ngài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Thỉnh Văn

    《贊請文》

    Bài văn khuyến thỉnh chư tôn khi tác pháp Ngũ hội niệm Phật. Cứ theo Tịnh độ ngũ hội niệm Phật lược pháp sự nghi tán của ngài Pháp chiếu đời Đường, những vị tôn mà Tán thỉnh văn phụng thỉnh gồm có: Thích ca mâu ni Phật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Tiền

    《散錢》

    Tiền được dâng cúng thần Phật để tạ ơn các Ngài khi ý nguyện của mình được viên mãn. Vốn chỉ cho số tiền được dâng cúng vào chùa miếu để chi dùng vào việc cử hành nghi thức tế lễ. Người Nhật bản gọi là Tái tiền, tái đồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tỉnh Bạch Thạch

    《新井白石》

    Arai Hakuseki, 1657-1725: Nho gia, chính trị gia, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Quân Mỹ (君美); thông xưng là Khám Giải Do (勘解由), Truyền Tạng (傳藏); hiệu Bạch Thạch (白石); tự Tế Mỹ (濟美); Trưởng Quan Kami vùng Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tận Tịnh Hư Dung

    《盡淨虛融》

    Tận là rốt ráo; Tịnh là chân không, tức các pháp rốt ráo là không nên gọi là Tận tịnh. Đây là chỉ thú của nghĩa Không nói trong kinh Bát nhã. Còn hư dung thì có nghĩa các pháp đã là chân không, không có tự tính nên rỗng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tống

    《津送》

    Tân nghĩa là bến đò, nhà Thiền gọi việc tống táng(đưa người chết đi chôn) là Tân tống.Tân tống vốn có nghĩa tiễn đưa người đi xa đến bến đò, sau được dùng với nghĩa tiễn đưa người chết. Vì theo tập tục của Ấn độ, người c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Trí

    《盡智》

    Phạm: Kwaya-jĩàna. Pàli:Khaya-ĩàịa. Chỉ cho trí vô lậu đã đoạn trừ tất cả phiền não mà đạt được, là trí tuệ của bậc Thánh Vô học, 1 trong 2 trí, 1 trong 10 trí. Cứ theo luận Tập dị môn túc quyển 3, nếu chứng ngộ Tứ đế th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Trượng

    《散杖》

    Cũng gọi Sái thủy trượng. Chỉ cho cây gậy nhỏ đã được gia trì dùng để rảy nước thơm lên đàn và các vật cúng khi tu pháp trong Mật giáo. Gậy được làm bằng cành mai, bách hoặc liễu, dài khoảng 40 đến 45cm, đài có khắc hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tu Tịnh Độ Vãng Sanh Truyện

    《新修淨土往生傳》

    Cũng gọi Tân tu vãng sinh truyện. Truyện kí, 3 quyển, do cư sĩ Vương cổ soạn vào đời Tống. Nội dung ghi chép sự tích những người ở Trung quốc được vãng sinh Tịnh độ. Đây là tác phẩm bổ túc cho Tịnh độ vãng sinh truyện củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tục Cao Tăng Truyện Tứ Tập

    《新續高僧傳四集》

    Sử truyện, 65 quyển, do các soạn giả như Dụ khiêm biên tập vào thời Trung hoa Dân quốc. Sách này được biên soạn tiếp theo bộ Tống cao tăng truyện của ngài Tán ninh... thu chép sự tích của các vị cao tăng trong khoảng hơn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tuế

    《新歲》

    Cũng gọi Thụ tuế. Chỉ cho ngày tết nguyên đán(năm mới) của tỉ khưu, tức là ngày 16 tháng 7 âm lịch (theoluậtcũ), là ngày đầu tiên sau khi kết thúc hạ an cư. Vào ngày này, các vị tỉ khưu được tính thêm một tuổi, nên gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Vãng Bồ Tát

    《新往菩薩》

    Đối lại: Cựu trụ Bồ tát. Bồ tát mới đến. Tức Bồ tát mới sinh về Tịnh độ, gọi là Tân vãng bồ tát; trái lại, Bồ tát đã trụ ở Tịnh độ, gọi là Cựu trụ bồ tát.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Vị Lai Tế

    《盡未來際》

    Đồng nghĩa: Vô hạn. Cùng suốt đến bờ mé của vị lai vô hạn; từ ngữ này thường được dùng trong trường hợp phát nguyện. Vì muốn biểu thị điều mình nguyện sẽ thường trụ cho đến tận cùng bờ mé vị lai. Kinh Đại thừa bản sinh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Vô Biểu

    《散無表》

    Đối lại: Định vô biểu. Tán là trạng thái tâm rong ruổi theo 6 trần, không thể chuyên chú vào một cảnh. Vô biểu gọi đủ là Vô biểu sắc, là một loại sắc pháp vô hình nương vào 2 nghiệp thiện ác do thân, miệng phát động mà s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Vương Phá Trận Nhạc

    《秦王破陣樂》

    Cũng gọi Thất đức vũ, Tề chính phá trận nhạc. Gọi tắt: Phá trận vũ. Nhạc khúc Tần vương phá trận. Một điệu vũ nhạc nổi tiếng ở đời Đường, cùng với Cửu công vũ và Thượng nguyên vũ được gọi chung là Tam đại vũ. Theo Đường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Xà Ha Bà Sa

    《頻闍呵婆娑》

    Phạm: Vindhyavàsin. Học giả phái Số luận ở Ấn độ. Cứ theo Bà tẩu bàn đậu pháp sư truyện thì sau đức Phật nhập diệt 900 năm, Tần xà ha bà sa đến nước A du xà, dùng luận Tăng khư để bác bỏ pháp nghĩa của ngài Phật đà mật đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng

    《僧》

    s, p: saṅgha: tiếng gọi tắt của Tăng Già (僧伽); ý dịch là hòa (和), chúng (眾), hòa hợp chúng (和合眾), hòa hợp tăng (和合僧), hải chúng (海眾, nghĩa là chúng tăng hòa hợp như một vị nước biển); hay kết hợp cả Phạn ngữ và Hán ngữ l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Bảo Chánh Tục Truyện

    《僧寶正續傳》

    Tăng truyện, 7 quyển, do ngài Thạch thất Tổ tú soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 137. Nội dung sách này thu chép truyện kí và ngữ yếu tông thừa của 30 vị Thiền sư đời Tống như La hán Hệ nam, Viên thông Đạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Bảo Quả

    《僧寶果》

    Chỉ cho vị lậu tận A la hán, tức người đã dứt sạch tất cả mọi phiền não mà an trụ trong quả vị A la hán. [X. phẩm Tựa, phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Bi

    《增悲》

    Cũng gọi Bi tăng. Chỉ cho chủng tính mà tâm xót thương của Bồ tát thêm lên. Bồ tát có 2 loại chủng tính là Tăng bi và Tăng trí(cũng gọi Trí tăng). Tăng trí, tức phần tính(tự tính sai biệt của các pháp) của Đại trí tăng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Biện

    《僧辯》

    I. Tăng Biện (?-493) Danh tăng Trung quốc sống vào đời Nam Tề, người ở Kiến khang (Giang tô), họ Ngô. Sư theo học 2ngàiĐàm thiên và Pháp sướng, sau trụ ở chùa An lạc. Sư rất giỏi về Phạm bái, nổi tiếng khắp Nam Tề. Bài C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển