Tận Trí

《盡智》 jǐn zhì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Kwaya-jĩàna. Pàli:Khaya-ĩàịa. Chỉ cho trí vô lậu đã đoạn trừ tất cả Phiền Não mà đạt được, là trí tuệ của bậc Thánh Vô học, 1 trong 2 trí, 1 trong 10 trí. Cứ theo luận Tập dị môn túc quyển 3, nếu chứng ngộ Tứ Đế thì trí, kiến, minh, giác, giải, tuệ, quang, quán... được phát sinh đều là Tận Trí; nếu như thực biết đã trừ hết Dục Lậu, Hữu Lậu, Vô Minh lậu... thì gọi là Tận Trí, nếu như thực biết đã trừ hết tất cả kết phược, tùy miên, tùy Phiền Não, triền... thì gọi là Tận Trí. Trong đó, trí, kiến, minh, giác... đều là tên khác của trí tuệ. Câu xá luận quang kí quyển 26 (Đại 41, 386 thượng) nói: Trí là quyết đoán, kiến là suy tìm, minh là chiếu sáng, giác là giác ngộ, giải là hiểu thấu, tuệ là lực chọn, quang là ánh sáng trí tuệ, quán là quán xét... tất cả đều là tên khác của tuệ. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 102.; luận Tạp a tì đàm tâm Q. 6.; luận Câu xá Q. 26.; luận Thuận chính lí Q. 73., 74; luận A Tì Đạt Ma Tạng hiển tông Q. 35.; Pháp Giới Thứ Đệ Sơ Môn Q.trung, hạ]. (xt. Nhị Trí, Thập Trí).