Tân Thập Huyền
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Mười Huyền Môn mới trong giáo nghĩa của tông Hoa nghiêm do ngài Pháp Tạng, Tổ thứ 3 của tông này lập ra. Đó là:
1. Đồng thời Cụ Túc tương ứng môn.
2. Quảng Hiệp Tự Tại Vô Ngại Môn.
3. Nhất Đa Tương Dung Bất Đồng Môn.
4. Chư Pháp tương tức Tự Tại môn.
5. Ẩn Mật hiển liễu câu thành môn.
6. Vi tế tương dung An Lập môn.
7. Nhân Đà La Võng Pháp Giới môn.
8. Thác Sự Hiển Pháp Sinh Giải Môn.
9. Thập Thế Cách Pháp Dị Thành Môn.
10. Chủ Bạn Viên Minh Cụ Đức Môn. [X. Hoa Nghiêm Kinh tùy sớ diễn nghĩa sao Q. 10.; Hoa Nghiêm Kinh Văn Nghĩa Cương Mục].(xt. Thập Huyền Môn).
1. Đồng thời Cụ Túc tương ứng môn.
2. Quảng Hiệp Tự Tại Vô Ngại Môn.
3. Nhất Đa Tương Dung Bất Đồng Môn.
4. Chư Pháp tương tức Tự Tại môn.
5. Ẩn Mật hiển liễu câu thành môn.
6. Vi tế tương dung An Lập môn.
7. Nhân Đà La Võng Pháp Giới môn.
8. Thác Sự Hiển Pháp Sinh Giải Môn.
9. Thập Thế Cách Pháp Dị Thành Môn.
10. Chủ Bạn Viên Minh Cụ Đức Môn. [X. Hoa Nghiêm Kinh tùy sớ diễn nghĩa sao Q. 10.; Hoa Nghiêm Kinh Văn Nghĩa Cương Mục].(xt. Thập Huyền Môn).