Tân Nhật Vương

《新日王》 xīn rì wáng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tân nhật, Phạm:Bàlàditya. Hán âm: Bà La dật để dã, Bà La A Dật Đa. Hán dịch: Tân nhật, Huyễn nhật. Vua nước A du xà thống trị Ấn Độ vào thời đại ngài Thế Thân. Cứ theo Bà Tẩu Bàn Đậu Pháp Sư Truyện thì vị vua này là con của Chính cần nhật vương (Phạm: Vikramàditya, cũng gọi Siêu Nhật Vương). Lúc còn là Thái tử, vua Tân nhật đã thỉnh cầu ngài Thế Thân truyền trao Giới Pháp, mẹ vua cũng Xuất Gia làm Đệ Tử ngài Thế Thân. Sau khi lên ngôi vua, hai mẹ con cùng thỉnh ngài Thế Thân ở lại nước A du xà để cúng dường ngài.Cứ theo Đạiđường tây vực kí quyển 2, 4, 9 và các học giả người Anh như
V. A. Smith, M. A. Stein... thì niên đại và sự tích về vị vua này còn có nhiều thuyết khác. [X. Thích Ca Phương Chí Q.hạ; Chỉ quất dịch thổ tập Q. 19.;Kalhaịa’s Chronicle of the Kings of Kazmìr by M. A. Stein; The Early History of India by
V. A. Smith]
.