Tán Tiền

《散錢》 sàn qián

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tiền được dâng cúng thần Phật để tạ ơn các Ngài khi ý nguyện của mình được viên mãn. Vốn chỉ cho số tiền được dâng cúng vào chùa miếu để chi dùng vào việc cử Hành Nghi thức tế lễ. Người Nhật bản gọi là Tái tiền, tái đồng nghĩa với báo. Trong các văn hiến ghi chép ở khoảng thế kỉ VIII tại Trung Quốc, như Luận Phật Cốt Biểu của Hàn Dũ có nói đến việc Tán Tiền.