Tăng Biện
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Tăng Biện (?-493) Danh Tăng Trung Quốc sống vào đời Nam Tề, người ở Kiến khang (Giang tô), họ Ngô. Sư theo học 2ngàiĐàm thiên và Pháp sướng, sau trụ ở chùa An Lạc. Sư rất giỏi về Phạm Bái, nổi tiếng khắp Nam Tề. Bài Cổ Duy Ma và bài kệ Thụy ứng thể 7 chữ do sư truyền rất nổi tiếng ở đương thời.Năm Vĩnh minh thứ 11 (493), sư Thị Tịch.[X. Lương Cao Tăng Truyện Q. 13.].
II. Tăng Biện (568-642). Cao Tăng Trung Quốc sống vào đời Đường, người đất Nam dương (Hà nam) họ Trương. Sư Xuất Gia từ nhỏ, theo Pháp sư Trí ngưng học luận Nhiếp Đại Thừa. Đầu năm Đại nghiệp (605-617) đời Tùy sư được triệu vào Đạo Tràng Đại thiền định. Đầu năm Vũ đức (618-625) đời Đường, sư truyền giảng luận Nhiếp Đại Thừa. Khoảng năm Trinh quán (627-649) đời Đường, lúc ngài Huyền Trang Dịch Kinh, sư được cử làm chức Chứng Nghĩa. Sau,sưvâng sắc trụ ở chùa Hoằng phúc chuyên việc giảng dạy. Tuy nổi tiếng khắp trong nước nhưng sư vẫn tự khiêm; khi ngài Đạo Nhạc giảng luận Câu xá, sư đến dự nghe. Năm Trinh quán 16 (642), sư Thị Tịch, hưởng thọ 75 tuổi. Sư có soạn sách chú thích các luận: Câu xá, Nhiếp Đại Thừa, Biện trung biên, Thành Duy Thức, Vô Tướng tư trần và Phật Tính.[X. Tục Cao Tăng Truyện Q. 15.].
II. Tăng Biện (568-642). Cao Tăng Trung Quốc sống vào đời Đường, người đất Nam dương (Hà nam) họ Trương. Sư Xuất Gia từ nhỏ, theo Pháp sư Trí ngưng học luận Nhiếp Đại Thừa. Đầu năm Đại nghiệp (605-617) đời Tùy sư được triệu vào Đạo Tràng Đại thiền định. Đầu năm Vũ đức (618-625) đời Đường, sư truyền giảng luận Nhiếp Đại Thừa. Khoảng năm Trinh quán (627-649) đời Đường, lúc ngài Huyền Trang Dịch Kinh, sư được cử làm chức Chứng Nghĩa. Sau,sưvâng sắc trụ ở chùa Hoằng phúc chuyên việc giảng dạy. Tuy nổi tiếng khắp trong nước nhưng sư vẫn tự khiêm; khi ngài Đạo Nhạc giảng luận Câu xá, sư đến dự nghe. Năm Trinh quán 16 (642), sư Thị Tịch, hưởng thọ 75 tuổi. Sư có soạn sách chú thích các luận: Câu xá, Nhiếp Đại Thừa, Biện trung biên, Thành Duy Thức, Vô Tướng tư trần và Phật Tính.[X. Tục Cao Tăng Truyện Q. 15.].