Tán Nghiệp

《散業》 sàn yè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đối lại: Định nghiệp. Chỉ cho nghiệp thiện được tạo tác bằng tâm Tán Loạn. Vãng sinh yếu tập quyển hạ, phần cuối, chia sự Niệm Phật làm 4 thứ:
1. Định nghiệp: Vào thiền định mà Quán Tưởng Phật.
2. Tán Nghiệp: Trong lúc đi, đứng, nằm, ngồi, dùng Tán Tâm Niệm Phật.
3. Hữu tướng nghiệp: Hoặc quán tướng hảo, hoặc niệm Danh Hiệu, nhàm chán Uế độ, chuyên cầu Tịnh Độ.
4. Vô Tướng nghiệp: Tuy xưng niệm Danh Hiệu Phật, thích cầu Tịnh Độ, nhưng quán xét thân Phật, và cõi Phật rốt ráo là không. (xt. Định Nghiệp Bất Định Nghiệp).