Tăng Bi

《增悲》 zēng bēi

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Bi tăng. Chỉ cho chủng tính mà tâm xót thương của Bồ Tát thêm lên. Bồ Tát có 2 loại chủng tính là Tăng Bi và Tăng trí(cũng gọi Trí tăng). Tăng trí, tức phần tính(tự tính Sai Biệt của các pháp) của Đại trí tăng thêm hơn lên, khiến cho Thiện Căn tự lợi đoạn ác chứng lí thêm nhiều, có năng lực dứt trừ Phiền Não một cách nhanh chóng mà Chứng Quả Phật. Còn Tăng Bi thì phần tính Đại Bi tăng thêm hơn lên, nguyện ở trong Sinh Tử lâu dài để làm Lợi Ích cho Chúng Sinh, chứ không muốnvội vào Niết Bàn. Bồ Tát Tăng BiBồ Tát Tăng trí hợp lại gọi chung là Nhị tăng Bồ Tát. Ngoài ra, Thiền Sư Ấu chương ở viện Thụy long tại Hàng châu vào đời Đường, gặp năm đói kém và bệnh dịch, ở 3 quận Ôn, Thai và Minh, người chết nằm đầy đường, sư lo thu nhặt mấy nghìn xác đem chôn cất tử tế, nên người đời gọi sư là Bi tăng Đại Sĩ, Bi tăng Bồ Tát. [X. Thích Thị Kê Cổ Lược Q. 3.; Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Q. 20.].