Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Truyền Đăng Ngọc Anh Tập
《傳燈玉英集》
Dentōgyokueishū: 15 quyển, do Vương Tùy (王隨) nhà Tống biên soạn, san hành năm đầu (1034) niên hiệu Cảnh Hựu (景祐), là tác phẩm tóm lược sao chép lại thành 15 quyển của Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄). Hiện tại bộ này đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Pháp
《傳法》
: về nghĩa rộng, chỉ cho việc truyền thọ Phật pháp; về nghĩa hẹp, đặc biệt chỉ sự truyền thừa pháp mạch, hoặc nghi thức truyền trao chánh pháp. Đối với Mật Giáo, phép Quán Đảnh truyền thọ bí pháp được gọi là Truyền Pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Pháp Bảo Ký
《傳法寳記》
Denhōbōki: 1 quyển, do Đỗ Chuyết (杜胐) ở Kinh Triệu (京兆) soạn, thành lập vào năm đầu (khoảng 713) niên hiệu Khai Nguyên (開元) nhà Đường, là loại sách Đăng Sử của Bắc Tông Thiền ghi rõ truyền ký của 7 vị tổ từ Bồ Đề Đạt Ma …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Pháp Chánh Tông Ký
《傳法正宗記》
Denbōshōshūki: 12 quyển, trước tác của Phật Nhật Khế Tung (佛日契嵩) nhà Tống, san hành vào năm đầu (1064) niên hiệu Trị Bình (治平), là bộ sách sử truyện của Thiền Tông tiếp theo Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄) và Thiên Thán…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Pháp Hội
《傳法會》
Dempōe: pháp hội được thiết lập trên cơ sở yếu chỉ Tam Nghiệp Độ Nhân (三業度人) của Không Hải Đại Sư, với tư cách là chế độ làm cho hưng long giáo học, khiến cho chánh pháp tồn tại lâu dài trên thế gian. Có 3 Truyền Pháp Hộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Quang Lục
《傳光錄》
Denkōroku: tác phẩm ghi lại sự truyền thừa ánh sáng Phật pháp, do Oánh Sơn Thiệu Cẩn (瑩山紹瑾, Keizan Jōkin) soạn, gồm 2 quyển; bản chép tay có loại 1 quyển, 2 quyển, 3 quyển, 4 quyển, và loại 5 quyển. Đây là thư tịch do cá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Tâm Pháp Yếu
《傳心法要》
Denshinhōyō: xem Hoàng Bá Sơn Đoạn Tế Thiền Sư Truyền Tâm Pháp Yếu (黃檗山斷際禪師傳心法要, Ōbakuzandansaizenjidenshinhōyō).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Thông Viện
《傳通院》
Denzū-in: một trong 18 ngôi tự viện Đàn Lâm của Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại số 3-14-6 Koishikawa (小石川), Bunkyō-ku (文京區), Tōkyō-to (東京都); hiệu núi là Vô Lượng Sơn (無量山); tên gọi chính thức là Vô Lượng Sơn Truyền Thông …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Y
《傳衣》
: thuật ngữ của Thiền Tông. Tông phái này lấy đại y Kim Lan (金襴, y Ca Sa được dệt bằng tơ vàng) làm Pháp Y (法衣), truyền trao lại cho đệ tử như là tín vật truyền pháp. Từ thời đức Phật còn tại thế cho đến nay, chư Tổ sư đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tư Ba
《斯波》
Shiba: tên của một dòng họ, thuộc hàng quan Thủ Hộ Đại Danh dưới thời đại Thất Đinh, thuộc dòng họ Túc Lợi. Con của Túc Lợi Thái Thị (足利泰氏) là Gia Thị (家氏) dời đến sinh sống ở Quận Ba Tư, vùng Lục Áo (陸奥), và lấy tên của…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Bá Chơn Khả
《紫柏眞可》
Shihaku Shinka, 1543-1603: tự là Đạt Quán (達觀), hiệu Tử Bá (紫柏), xuất thân Cú Khúc (句曲, Tỉnh Giang Tô), họ Trầm (沉). Năm 17 tuổi, ông xuống tóc xuất gia, đi du phương tham học, đến khi nghe câu kệ “đoạn trừ vọng tưởng tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Bi Tam Muội Thủy Sám Pháp
《慈悲三昧水懺法》
: hay còn gọi là Từ Bi Thủy Sám Pháp (慈悲水懺法, Taishō No. 1910), 3 quyển, do Tri Huyền (知玄, 811-883) nhà Đường trước thuật, là bộ sách chỉ về phương pháp sám hối, hình thành từ bản Viên Giác Kinh Tu Chứng Nghi (圓覺經修證儀) của…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tu Bồ Đề
《須菩提》
s, p: Subhūti: ý dịch là Thiện Nghiệp, Thiện Hiện, Không Sanh, là một trong 10 đệ tử xuất sắc của đức Phật có danh hiệu là “giải không đệ nhất.”
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Chánh Cần
《四正勤》
s: catvāri prahāṇāni, p: cattāri sammappadhānāni: hay còn gọi là Tứ Chánh Đoạn (四正斷), Tứ Ý Đoạn (四意斷), Tứ Chánh Thắng (四正勝), gồm có:(1). Siêng năng tinh tấn đoạn trừ các điều ác đã sanh,(2). Siêng năng tinh tấn làm cho k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Châu
《四洲》
s: catvāro dvīpāḥ, p: cattāro dīpā: theo thế giới quan của Ấn Độ thời cổ đại cho rằng bốn phương núi Tu Di (s: Sumeru, 須彌山), trong biển lớn giữa Thất Kim Sơn (七金山) và Đại Thiết Vi Sơn (大鐵圍山) có 4 châu lớn. Căn cứ vào Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tu Chí
《須至》
: có 2 nghĩa. (1) Cần phải, nhất định. Như trong bài Nhân Vật Ngâm (人物吟) của Thiệu Ung (邵雍, 1011-1077) nhà Tống có câu: “Nhân phá tu chí hộ, vật phá tu chí bổ (人破須至護、物破須至補, người phá cần phải giúp đõ, vật phá cần phải tu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Chúng
《四眾》
: bốn hạng người hình thành nên giáo đoàn Phật Giáo, gồm Tỳ Kheo (s: bhikṣu, p: bhikkhu, 比丘), Tỳ Kheo Ni (s: bhikṣuṇī, p: bhikkhunī, 比丘尼), Ưu Bà Tắc (s, p: upāsaka, 優婆塞), Ưu Bà Di (s, p: upāsikā, 優婆夷). Như trong Liễu Đườ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Cống
《子貢》
520-? ttl.: đệ tử của Trọng Ni (仲尼, tức Khổng Tử), họ Đoan Mộc (端木), tên là Tứ (賜), tự là Tử Cống, sinh năm thứ 25 (520) đời Chu Cảnh Vương (周景王). Ông có tài hùng biện và bên cạnh đó còn có tài làm ra tiền, được Khổng tử…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Cú
《四句》
: bốn câu. Nguyên tắc hình thành 4 câu này không quan hệ đến số lượng chữ để hình thành nên các bài kệ, bao hàm yếu nghĩa, triết lý của kinh luận; cho nên kinh dạy rằng nếu dùng 4 câu này để giáo hóa mọi người, hay tự mì…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Cung
《紫宮》
: có ba nghĩa chính. (1) Tên ngôi sao, chỉ cho một sao trong nhóm Tử Vi (紫微). Như trong tác phẩm Ngô Việt Xuân Thu (吳越春秋), Câu Tiễn Quy Quốc Ngoại Truyện (勾踐歸國外傳), của Triệu Diệp (趙曄, ?-?) nhà Hán, có đoạn: “Ư thị Phạm L…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Dận
《嗣胤》
: con cháu đời sau. Như trong Phong Thần Diễn Nghĩa (封神演義) quyển 95 có câu: “Khinh khí quốc bổn, bất cố từ dận, vong tổ tuyệt tông, đắc tội tông xã (輕棄國本、不顧嗣胤、忘祖絕宗、得罪宗社, từ bỏ gốc nước, chẳng đoái cháu con, quên tổ tuyệt…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tu Di Sơn
《須彌山》
s, p: Sumeru: âm dịch là Tô Mê Lô (蘇迷盧), Tu Di Lâu (須彌樓), ý dịch là Diệu Cao Sơn (妙高山). Theo như thuyết về vũ trụ của Ấn Độ cổ đại, ngay trong tâm của một thế giới có núi Tu Di, dưới núi ấy có các lớp chồng chất lên nhau…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tu Đa La
《修多羅》
: phiên âm từ Phạn ngữ là Stra, dịch nghĩa là Khế kinh, Pháp bổn, cũng gọi là Khế phạm, Khế tuyến, chỉ chung những kinh điển do Phật thuyết dạy, vì khế hợp với căn cơ chúng sanh nên gọi là Khế kinh. Cũng hiểu theo hai ng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tự Đắc Huệ Huy
《自得慧暉》
Jitoku Eki, 1097-1183: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thượng Ngu (上虞), Cối Kê (會稽, Tỉnh Triết Giang), họ là Trương (張). Lúc còn nhỏ, ông theo xuất gia với Trừng Chiếu Đạo Ngưng (澄照道凝) và thọ giới. N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Đại
《四大》
s: catvāri mahābhūtāni, p: cattāri mahābhūtāni: bốn yếu tố lớn hình thành nên vật chất, gồm: (1) Địa Đại (地大, đất), bản chất của nó cứng rắn, có tác dụng bảo trì. (2) Thủy Đại (水大, nước), bản chất ẩm ướt, có tác dụng thâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Đảo Tự
《子島寺》
Koshima-dera: còn gọi là Tử Đảo Sơn Tự (子島山寺), Tử Đảo Sơn Thiên Thọ Viện (子島山千壽院), Quán Giác Tự (觀覺寺), Nam Thanh Thủy Tự (南清水寺), hiện tọa lạc tại Takatori-chō (高取町), Takaichi-gun (高市郡), Nara-ken (奈良縣). Vào năm 760 (niên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Đế
《四諦》
s: catur-ārya-satya, p: catu-ariya-sacca: Đế (s: satya, p: sacca, 諦) ở đây nghĩa là chân thật, bất hư, chân lý. Tứ Đế chỉ cho 4 loại chân lý đúng dắn, không sai lầm, không hư dối, gồm: Khổ (苦), Tập (集), Diệt (滅) và Đạo (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Đình Tổ Bách
《子庭祖柏》
Shitei Sohaku, khoảng thế kỷ 13-14: vị tăng dưới thời nhà Nguyên, xuất thân vùng Tứ Minh (四明), tự là Tử Đình (子庭), có năng khiếu vẽ hoa lan, làm thơ, sống cuộc đời phóng lãng vân du đó đây. Trước tác của ông có Bất Hệ Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Độ
《四土》
: còn gọi là Tứ Phật Độ (四佛土), Tứ Chủng Phật Độ (四種佛土), Tứ Chủng Tịnh Độ (四種淨土), Tứ Chủng Quốc Độ (四種國土); nghĩa là 4 loại quốc độ Phật. Có nhiều thuyết khác nhau về quan niệm này. Đại Sư Trí Khải (智顗, 538-397), Tổ sáng l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Hải
《四海》
: (1) Trong biển lớn của bốn phương. (2) Bốn biển lớn ở các phương: Đông Hải (東海), Tây Hải (西海), Nam Hải (南海) và Bắc Hải (北海); từ đó, nó có nghĩa là thế giới. Trong dân gian thường có thuật ngữ “tứ hải huynh đệ (四海兄弟, bố…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Hàng
《慈航》
: thuyền từ; chư Phật, Bồ Tát lấy tâm từ bi cứu độ chúng sanh, giống như thuyền bè đưa người thoát ly biển khổ sanh tử. Trong bài thơ Khai Thiện Tự Pháp Hội (開善寺法會) của Tiêu Thống (蕭統, 501-531) nhà Lương thời Nam Triều c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Hồ Lợi Túng
《子湖利蹤》
Shiko Rishō, 800-880: người vùng Thiền Châu (澶州, thuộc Tỉnh Hà Bắc), họ là Chu (周). Ông xuất gia ở Khai Nguyên Tự (開元寺) vùng U Châu (幽州, thuộc Tỉnh Hà Bắc), rồi năm lên 20 tuổi thì thọ Cụ Túc giới. Ông là người kế thừa d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Hoàn
《徐釻》
1636-1708: nhà chuyên sáng tác từ khúc, tự là Điện Phát (電發), hiệu Hồng Đình (虹亭), người Giang Tô (江蘇). Trước tác của ông để lại có Nam Châu Thảo Đường Tập (南州草堂集), Từ Uyển Tùng Đàm (詞苑叢談), Cúc Trang Từ (菊莊詞).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Huấn
《慈訓》
Jikun, 691-777: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy Từ Huấn (慈訓), xuất thân vùng Hà Nội (河內, Kawachi, thuộc Ōsaka [大阪]). Ông theo học Pháp Tướng với Lương Mẫn (良敏, Ryōbin) ở Nguyên Hư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Khố Toàn Thư
《四庫全書》
Shikozensho: thư danh. Vào năm thứ 37 (1772) niên hiệu Càn Long (乾隆) nhà Thanh, thể theo sắc mệnh của nhà vua, hơn 300 học giả đã biên tập nên toàn tập thư tịch của Trung Quốc trong vòng 10 năm. Tất cả đều được chép bằng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Không
《慈空》
Jikū, ?-1351: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, thuộc Phái Mộc Biên (木邊派), sống vào khoảng giữa hai thời đại Liêm Thương và Nam Bắc Triều, húy là Từ Không (慈空), xuất thân vùng Shiga-ken (滋賀縣), con trai thứ 2 của Nguyện Min…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Kim Đài
《紫金臺》
: đài bằng vàng tía, vàng ròng. Từ này có xuất hiện trong Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh (佛說觀無量壽佛經, Taishō No. 365): “A Di Đà Phật dữ Quán Thế Âm cập Đại Thế Chí, vô lượng đại chúng quyến thuộc vi nhiễu, trì Tử …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Lộ
《子路》
543-480 ttl.: đệ tử trứ danh của Trọng Ni (仲尼, tức Khổng Tử), một trong Thập Triết (十哲); tên là Trọng Do (仲由), tự Tử Lộ (子路), còn gọi là Quý Lộ (季路), người nước Lỗ (魯). người có dũng khí, rất tôn trọng tín nghĩa. Ông là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Luận Tông
《四論宗》
Shiron-shū: tên gọi của học phái nghiên cứu dựa trên 4 bộ luận chính: 3 bộ của Tam Luận Tông và bộ Đại Trí Độ Luận hay Đại Phẩm Bát Nhã (s: Mahāprajñāpāramitā-śāstra, 大智度論 hay 大品般若) 100 quyển của Long Thọ, do Cưu Ma La T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tư Mã Quang
《司馬光》
1019-1086: Nho gia, chính trị gia, đã từng làm việc dưới các đời vua Nhân Tông, Anh Tông và Thần Tông nhà Bắc Tống, tự là Quân Thật (君實), xuất thân Huyện Hạ (夏縣), Tỉnh Sơn Tây (山西省). Ông đã từng tranh đấu phản đối Tân Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Minh Đàm Tú
《四明曇秀》
Shimei Donshū, ?-?: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, pháp từ của Tiếu Ông Diệu Kham (笑翁妙堪). Ông đã từng sống ở vùng Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang). Chính ông là người biên t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Minh Sở Viên
《慈明楚圓》
Jimyō Soen: xem Thạch Sương Sở Viên (石霜楚圓, Sekisō Soen, 986-1039) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Minh Tri Lễ
《四明知禮》
Shimei Chire, 960-1028: vị tăng của Thiên Thai Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang), họ Kim (金), tự là Ước Ngôn (約言). Năm lên 7 tuổi, ông đã để tang mẹ, bèn phát nguyện xuất gia, và năm 15 tuổi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Nghiệp
《四業》
: bốn nghiệp, có hai nghĩa. (1) Chỉ cho Thi (詩), Thư (書), Lễ (禮) và Nhạc (樂). Như trong Tấn Thư (晉書), chương Hậu Phi Truyện Hạ (后妃傳下), phần Hiếu Võ Định Vương Hoàng Hậu (孝武定王皇后), có câu: “Thiên tánh nhu thuận, Tứ Nghiệp …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Nhãn Tự
《慈眼寺》
Jigen-ji: ngôi tự viện của Tào Động Tông, hiệu núi là Phổ Môn Sơn (普門山); hiện tọa lạc tại số 7-1 Oguratani (小倉谷), Minamiechizen-chō (南越前町), Nanjō-gun (南條郡), Fukui-ken (福井縣). Vào năm 1387 (Gia Khánh [嘉慶] nguyên niên), Thi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Như Ý Túc
《四如意足》
s: catur-ṛddhipāda, p: catu-iddhipāda: còn gọi là Tứ Thần Túc (四神足), là phần thứ 3 trong 37 phẩm trợ đạo nhằm đạt được mục đích giác ngộ của Phật Giáo, gồm có Dục Như Ý Túc, Tinh Tấn Như Ý Túc, Tâm Như Ý Túc, Tư Duy Như …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Pháp
《嗣法》
: thuật ngữ của Thiền Tông, nghĩa là kế thừa pháp thống, dòng pháp; còn gọi là truyền pháp (傳法), từ tục (嗣續). Xưa kia, khi truyền pháp cho Ma Ha Ca Diếp (s: Mahākāśyapa, p: Mahākassapa, 摩訶迦葉), lời phó chúc của đức Phật v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Phủ
《紫府》
: Đạo Giáo gọi Tử Phủ là nơi cư trú của tiên nhân. Như trong tác phẩm Bão Phác Tử (抱朴子), phần Khư Hoặc (祛惑) của Cát Hồng (葛洪, 284-364) nhà Tấn có đoạn: “Cập chí thiên thượng, tiên quá Tử Phủ, kim sàng ngọc kỉ, hoảng hoản…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tư Phước
《資福》
: lấy phước, cầu phước. Như trong Cân Sương Thuyết (巾箱說) của Kim Thực (金埴, 1663-1740) nhà Thanh có câu: “Nhiên vãng vãng nghiệm chi, niên phong gia cấp, tương dữ các kỳ dư tài dĩ tư phước (然往往驗之、年豐家給、相與榷其餘財以資福, nhưng thư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tư Phước Như Bảo
《資治通鑑》
Shijitsugan: gọi tắt là Thông Giám (通鑑, Tsugan), bộ sách lịch sử, 294 quyển, do Tư Mã Quang (司馬光, 1019-1086) nhà Tống trước tác. Đây là tác phẩm biên thuật theo thể biên niên trong khoảng thời gian 1.362 năm từ Uy Liệt V…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển