Tu Chí
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có 2 nghĩa. (1) Cần phải, nhất định. Như trong bài Nhân Vật Ngâm (人物吟) của Thiệu Ung (邵雍, 1011-1077) nhà Tống có câu: “Nhân phá Tu Chí hộ, vật phá Tu Chí bổ (人破須至護、物破須至補, người phá cần phải giúp đõ, vật phá cần phải tu bổ).” (2) Thời xưa, đây là từ được dùng theo tập quán ở câu kết của các công văn cũng như chấp chiếu. Như trong bài Giảm Mộc Thán Tiền Hiểu Dụ (減木炭錢曉諭) của Chu Hy (朱熹, 1130-1200) nhà Tống có câu: “Thiết khủng hương thôn nhân hộ vị năng thông tri, Tu Chí tán bảng hiểu Thị Giả (竊恐鄉村人戶未能通知、須至散榜曉示者, e rằng người trong thôn làng chưa được thông báo, cho nên dán bảng khắp nơi thông báo rõ).” Trong tác phẩm Thông Tục Biên (通俗編), phần Chính Trị (政治), Trạch Hạo (翟灝, ?-?) nhà Thanh giải thích rõ rằng: “Tu Chí, kim công văn trung tập vi định thức, vấn kỳ nghĩa, tắc vô năng ngôn chi (須至、今公文中習爲定式、問其義、則無能言之, từ 'Tu Chí', nay trong công văn đã quen thành thể thức nhất định, nếu hỏi nghĩa của nó, thì không thể nói được).” Như vậy, trong công văn, thuật ngữ “Tu Chí” này đôi khi được dùng như thói quen và không có nghĩa gì cả.