Tử Cung
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có ba nghĩa chính. (1) Tên ngôi sao, chỉ cho một sao trong nhóm Tử Vi (紫微). Như trong tác phẩm Ngô Việt Xuân Thu (吳越春秋), Câu Tiễn Quy Quốc Ngoại Truyện (勾踐歸國外傳), của Triệu Diệp (趙曄, ?-?) nhà Hán, có đoạn: “Ư thị Phạm Lãi nãi quán Thiên Văn, nghĩ pháp ư Tử Cung trúc tác tiểu thành, chu thiên nhất bách nhị thập nhị bộ (於是范蠡乃觀天文、擬法於紫宮築作小城、周千一百二十二步, nhân đó Phạm Lãi bèn xem xét Thiên Văn, nghĩ ra cách nơi Tử Cung dựng thành nhỏ, chu vi 1.122 bước).” (2) Chỉ cho cung cấm của đế vương. Như trong bài thơ Cảm Ngộ (感遇) của Lý Bạch (李白, 701-762) nhà Đường có câu: “Tử Cung khoa nga mi, tùy thủ hội điêu yết (紫宮誇蛾眉、隨手會凋歇, cấm cung khoe mày ngài, luôn tay vẽ không thôi).” Hay trong Tích Du Thiên (昔游篇) của Hà Cảnh Minh (何景明, 1483-1521) nhà Minh cũng có câu: “Tam thiên diễm nữ la Tử Cung, khuynh thành nhất tiếu dương song nga (三千豔女羅紫宮、傾城一笑揚雙蛾, ba ngàn mỹ nữ khắp cấm cung, nghiêng thành cười mĩm dương đôi mày).” (3) Chỉ cho nơi ở của Hoàng đế trong truyền thuyết. Như trong Hoài Nam Tử (淮南子), phần Thiên Văn Huấn (天文訓), giải thích rằng: “Tử Cung giả, Thái Nhất chi cư dã (紫宮者,太一之居也, Tử Cung là nơi ở của Thần Thái Nhất).”