Tự Đắc Huệ Huy
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Jitoku Eki, 1097-1183: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thượng Ngu (上虞), Cối Kê (會稽, Tỉnh Triết Giang), họ là Trương (張). Lúc còn nhỏ, ông theo Xuất Gia với Trừng Chiếu Đạo Ngưng (澄照道凝) và thọ giới. Năm 20 tuổi, ông đến tham vấn Chơn Hiết Thanh Liễu (眞歇清了) ở Trường Lô Tự (長蘆寺), rồi theo hầu hạ Hoằng Trí Chánh Giác (宏智正覺) ở Thiên Đồng Sơn (天童山), đốn Ngộ Thiền chỉ và kế thừa dòng pháp của vị này. Vào năm thứ 7 (1137) niên hiệu Thiệu Định (紹定), ông khai mở Đạo Tràng Thuyết Pháp ở Bổ Đà (補陀), rồi sống các chùa khác như Vạn Thọ (萬壽), Cát Tường (吉祥), Tuyết Đậu (雪竇), v.v. Đến năm thứ 3 (1176) niên hiệu Thuần Hy (淳熙), ông được cử đến trú trì Tịnh Từ Tự (淨慈寺) ở Lâm An (臨安), nhưng 4 năm sau thì lại trở về Tuyết Đậu Tự. Vào ngày 29 tháng 11 năm thứ 10 cùng niên hiệu trên, ông Thị Tịch, hưởng thọ 87 tuổi đời và 75 Hạ Lạp, được ban cho hiệu là Tự Đắc Thiền Sư (自得禪師). Ông có để Lại Bộ Linh Trúc Tịnh Từ Tự Đắc Thiền Sư Ngữ Lục (靈竹淨慈自得禪師語錄) 6 quyển.