Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phạm Tẩu
《梵嫂》
Chỉ cho vợ của 1 vị tăng. Đây là từ ngữ có tính cách châm biếm, mỉa mai. Bởi vì người xuất gia tu đạo là phải giữ gìn giới hạnh thanh tịnh, không được lấy vợ, không được dâm dục, gọi là Phạm tăng (tăng trong sạch). Nếu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Thánh
《凡聖》
Phàm phu và Thánh giả. Thánh giả cũng gọi là Thánh nhân, tức chỉ cho những người từ giai vị Kiến đạo trở lên. Tiểu thừa chỉ cho người từ Dự lưu hướng trở lên, Đại thừa chỉ cho người từ Sơ địa trở lên; còn người từ Kiến đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Thánh Nhất Như
《凡聖一如》
Cũng gọi Phật phàm nhất thể, Phàm thánh bất nhị. Chỉ cho bản tính của phàm phu và thánh nhân là bình đẳng, đồng nhất; chỉ do hoạt động của ý thức có mê hoặc hay không mà làm cho phàm và thánh khác nhau mà thôi. Tức có mê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thất
《梵室》
Phòng ốc trong chùa viện, là nhà ở của những người tu Phạm hạnh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thế
《梵世》
Phạm, Pàli:Brahmaloka. Cũng gọi Phạm sắc giới, Phạm thế thiên, Phạm thế giới, Phạm giới. Chỉ cho thế giới do Phạm thiên vương thống lãnh, chi phối. Từ ngữ này cũng có thể được dùng để gọi chung các vị trời ở cõi Sắc, vì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thích Tứ Vương
《梵釋四王》
Cũng gọi Phạm thích tứ thiên. Từ ngữ gọi chung Phạm thiên, Đế thích thiên và Tứ thiên vương. Phạm thiên đứng đầu các tầng trời Sơ thiền của cõi Sắc; Đế thích thiên làm chủ cung trời Đao lợi của cõi Dục. Phạm thiên và Đế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên
《梵天》
Phạm: Brahmà. Hán âm: Bà la hạ ma, Một la hàm ma, Phạm ma. Hán dịch: Thanh tịnh, Li dục. Trong tư tưởng Ấn độ, Phạm được xem là nguồn gốc của muôn vật, là thần sáng tạo ra vũ trụ vạn hữu, cùng với Thấp bà (Phạm: Ziva) và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên Giới
《梵天界》
Gọi tắt: Phạm giới. Chỉ cho trời Sơ thiền thuộc cõi Sắc. Trong Phạm thiên giới gồm có: Phạm thiên (Phạm: Brahmà), Phạm chúng thiên (Phạm: Brahma-pàriwadya) và Phạm phụ thiên (Phạm: Brahma-purohita), cũng gọi chung là Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên Hoả La Cửu Diệu
《梵天火羅九曜》
Phạm: Brahma-horanavagraha. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Nhất hạnh (683-727) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21, riêng phần Đồ tượng được đưa vào tập 92. Sách này nói về nghi quĩ các tinh tú trong Mật g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên Nữ
《梵天女》
Phạm: Brahmì. Hán âm: Một la ca nhị, Mạt la hi nhị, Mạt la nhị. Cũng gọi Phạm thiên phi, Phạm thiên hậu.Vợ của Phạm thiên. Cũng có thuyết xếp vị Thiên nữ này vào 1 trong 7 vị Mẫu thiên. Kinh Đại nhật, Đại nhật kinh sớ ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên Pháp
《梵天法》
Phương pháp trị phạt được thi hành bởi Phạm thiên. Tức lập 1 cái đàn riêng để giữ kẻ phạm pháp, các Phạm chúng khác không được tiếp xúc, giao du với phạm nhân. [X. Duy ma kinh lược sớ Q.1]. (xt. Phạm Đàn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên Trạch Địa Pháp
《梵天擇地法》
Cũng gọi Phạm thiên trạch địa kinh. Tác phẩm, 1 quyển, không rõ tác giả, được thu vào Đại chính tạng tập 18. Sách này y cứ vào nội dung của kinh Đại Phạm thiên vương nội bí mật mà trình bày sơ lược về việc đức Như lai từ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thiên Vương
《梵天王》
Cũng gọi Sa bà thế giới chủ, Thế chủ thiên. Chỉ cho Đại Phạm thiên của trời Sơ thiền thuộc cõi Sắc. Phạm thiên vương tên là Thi khí, thâm tín Chính pháp, mỗi khi có Phật ra đời thì Phạm thiên vương là người đầu tiên đến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thư
《梵書》
I. Phạm Thư. Phạm: Brahmaịa. Hán âm: Bà la môn na. Sách giải thích thánh điển Phệ đà (Phạm: Fg-veda) của Bà la môn giáo. Phệ đà, nói theo nghĩa hẹp là chỉ cho Bản tập (Phạm: Saôhità) của Phệ đà; còn nói theo nghĩa rộng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Thừa
《梵乘》
Thừa thanh tịnh. Chỉ cho Bồ tát thừa, vì Bồ tát lấy sự thanh tịnh làm căn bản và tu hạnh từ, bi, hỉ, xả nên gọi là Phạm thừa, là 1 trong 5 thừa (Thiên thừa, Phạm thừa, Thanh văn thừa, Duyên giác thừa, Chư Phật Như lai th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Tịch
《梵席》
: chỗ ngồi trong các tự viện, đặc biệt thường dùng để chỉ chỗ ngồi để thuyết giảng, tụng kinh, làm các Phật sự; đôi khi đồng nghĩa với pháp tịch (法席). Như trong Pháp Hoa Linh Nghiệm Truyện (法華靈驗傳) quyển hạ có câu: “Kim h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạm Tiên
《梵仙》
(1292-1348) Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Nguyên, người Tượng sơn, Minh châu (Chiết giang), họ Từ, tự Trúc tiên, hiệu là Lai lai thiền tử, Tịch thắng chàng, Tư qui tẩu. Sư xuất gia năm 8 tuổi ở việ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Tiểu
《凡小》
Có 2 nghĩa: 1. Chỉ cho phàm phu. Phàm phu tức là tiểu nhân, nên gọi là Phàm tiểu. 2. Chỉ cho phàm phu và Tiểu thừa, gọi chung là Phàm tiểu. Quán Vô lượng thọ kinh sớ quyển 1 (Đại 37, 250 thượng) nói: Nay đã có Thánh giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Tiểu Bát Đảo
《凡小八倒》
Chỉ cho 8 thứ kiến chấp điên đảo của phàm phu và Tiểu thừa. 1. Chẳng phải thường chấp là thường. 2. Chẳng phải vui chấp là vui. 3. Chẳng phải ta chấp là ta. 4. Chẳng phải sạch chấp là sạch. 5. Thường chấp là chẳng phải t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Tính
《凡性》
Cũng gọi Phàm phu tính, Dị sinh tính. Chỉ cho tính của phàm phu còn vọng kiến mê lầm, chưa thấy lí Tứ đế. Là 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành của tông Pháp tướng. (xt. Dị Sinh Tính).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Trăn
《梵臻》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tống, người Tiền đường, vốn tên là Hữu trăn, hiệu Nam bình. Sau khi thụ giới Cụ túc, sư theo học ngài Tứ minh Tri lễ, ngài Tri lễ truyền hết các học thuyết của tông Thiên thai cho sư, ngo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Trọng
《犯重》
Phạm trọng tội. Tức là vi phạm 4 tội nặng của giới Tiểu thừa, hoặc 10 tội nặng của giới Đại thừa. Bốn tội nặng là: Dâm dục, trộm cướp, giết hại và nói dối. Mười tội nặng là: Giết hại, trộm cướp, dâm dục, nói dối, bán rượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Trọng Yêm
《范仲淹》
(989-1052) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc sống vào đời Tống, người đất Ngô, tự là Hi văn. Năm lên 2 tuổi, ông mồ côi cha, nhà nghèo, mẹ tái giá. Khi vừa lớn khôn, ông cảm thấy khổ tâm, khóc lóc từ giã mẹ, đến ở nhờ nhà tăng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Tự
《梵字》
Văn tự do Phạm thiên chế ra, thông dụng ở Ấn độ cổ đại, cũng tức là văn tự Tất đàm được phát triển từ tự mẫu Phạm thư (Bràhmì) mà thành. Theo truyền thuyết của Ấn độ thì Phạm tự là do Phạm thiên chế ra, nhưng theo sự ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phàm Túc Vạn Lí
《帆足萬里》
Hoashi Banri, 1778-1852: Nho gia, và là nhà Lý học sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; thông xưng là Lí Cát (里吉); tự Bằng Khanh (鵬卿); hiệu là Ngu Đình (愚亭); thân phụ là quan Gia Lão (家老) của Phiên Nhật Xuất (日出藩, Hiji-ha…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạm Tướng
《梵相》
: có hai nghĩa chính:(1) Chỉ cho tướng trang nghiêm, thanh tịnh của chư Phật, Bồ Tát, v.v. Như trong Toàn Đường Thi (全唐詩) quyển 85 có thâu lục bài thơ Võ Túc Vương Hữu Chỉ Thạch Kiều Thiết Trai Hội Tấn Nhất Thi (武肅王有旨石橋設…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạm Võng Giới
《梵網戒》
Tức 10 giới nặng và 48 giới nhẹ được ghi trong kinh Phạm võng quyển hạ. Trong giới Đại thừa, giới Phạm võng không phân biệt tại gia hay xuất gia, mà tất cả đều có thể thụ trì. (xt. Thập Trọng Cấm Giới, Bồ Tát Giới).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Giới Phẩm
《梵網戒品》
Gọi đủ: Phạm võng kinh Lô xá na Phật thuyết bồ tát tâm địa giới phẩm đệ thập. Tên gọi khác của kinh Phạm võng. Kinh Phạm võng hiện nay chỉ là 1 tác phẩm nói về giai vị, giới luật của Bồ tát trong kinh Phạm võng(quảng bản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Hội
《梵網會》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp hội chuyên giảng diễn và đọc tụng kinh Phạm võng để cầu siêu cho vong linh người chết. Theo kinh Phạm võng quyển hạ, vào ngày mất của cha mẹ, anh em, Hòa thượng A xà lê... cho đến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Kinh
《梵綱經》
t: Chos-kyi rgya-mo saṅs-rgyas rnam-par snaṅ-mdsad kyis byaṅ-chub-sems-pdaḥi sems kyi gnas bçad leḥu, c: Fan-wang-ching, j: Bongōkyō: còn gọi là Phạm Võng Kinh Lô Xá Na Phật Thuyết Bồ Tát Tâm Địa Giới Phẩm Đệ Thập (梵綱經盧舍…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạm Võng Kinh Bồ Tát Giới Bản Sớ
《梵網經菩薩戒本疏》
Cũng gọi Phạm võng giới bản sớ, Phạm võng giới sớ, Phạm võng Pháp tạng sớ. Kinh sớ, 6 quyển, hoặc 3 quyển, do ngài Hiền thủ Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 40. Nội dung sách này lập 10 môn đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Kinh Cổ Tích Kí
《梵網經古迹記》
Cũng gọi Phạm võng cổ tích kí, Phạm võng kinh cổ tích. Kinh sớ, 3 quyển, hoặc 2 quyển, 4 quyển, do ngài Thái hiền người Tân la biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 40. Nội dung sách này chú thích kinh Phạm võng, chi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Kinh Hợp Chú
《梵網經合注》
Cũng gọi Phạm võng kinh Tâm địa phẩm hợp chú, Phạm võng hợp chú. Kinh sớ, 3 quyển hoặc 7 quyển, do ngài Trí húc (1599-1655) soạn vào đời Minh, ngài Đạo phưởng hiệu đính, hoàn thành vào năm Sùng trinh thứ 10 (1637), được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Lục Thập Nhị Kiến Kinh
《梵網六十二見經》
Cũng gọi Phạm võng kinh, Lục thập nhị kiến kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào khoảng năm Hoàng vũ thứ 2 đến năm Kiến hưng thứ 2 (223-253) tại nước Ngô thời Tam quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Sám Pháp
《梵網懺法》
Cũng gọi Phạm võng kinh sám hối hành pháp. Sám pháp, 1 quyển, do ngài Ngẫu ích Trí húc (1599-1655) soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 107. Sách này y cứ vào nội dung của kinh Phạm võng mà được soạn thuật, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Võng Tam Trọng Bản Mạt
《梵網三重本末》
Cũng gọi Tam trùng bản mạt, Tam trùng bản mạt thành đạo. Ba lớp gốc ngọn. Tức chỉ cho 3 lớp thành đạo của đức Phật Lô xá na và Phật Thích ca nói trong kinh Phạm võng. Theo kinh Phạm võng, đức Phật Lô xá na ngồi kết già t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Vũ
《梵宇》
: hay Phạm cung (梵宮), Phạm sát (梵刹), nghĩa là chùa, tự viện Phật Giáo. Phạm hay Phạn (s: brahman, 梵) nghĩa là tịch tĩnh, thanh tịnh, ly dục; cho nên nơi tịch tĩnh dành cho các vị xuất gia tu hành thanh tịnh, ly dục, được…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phan
《幡》
s: patākā, 旛、: âm dịch là Ba Đa Ca (波哆迦); hoặc có Phạn ngữ là ketu, âm dịch là Kế Đô (計都); là từ gọi chung của các cờ phan, là vật trang nghiêm để cúng dường chư Phật, Bồ Tát; thường đi chung với tràng phan (幢幡). Xưa kia…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phản Bản Hạnh Nam
《阪本幸男》
(1899-1973) Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Cương sơn, Nhật bản. Năm 1929, ông tốt nghiệp Tiến sĩ Văn học ở trường Đại học Đông kinh, ông từng làm Giáo sư trường Đại học Lập chính và Giám đốc sở Nghiên cứu văn hó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phán Bằng Thức
《判憑式》
Chứng minh thư do nhà nước chứng nhận và cấp phát cho tăng sĩ. Như Độ điệp là giấy Chứng minh do Chính phủ cấp phát cho vị tăng để chứng nhận vị ấy đã xuất gia được độ. Còn Miễn đinh do(cũng gọi Miễn đinh sao) là Chứng m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phân Biệt
《分別》
Phạm:Vikalpa. Cũng gọi Tư duy, Kế đạc. Chỉ cho sự suy lường, tính toán, so đo... Luận Câu xá quyển 2 nêu ra 3 thứ phân biệt: 1. Tự tính phân biệt: Tác dụng trực giác lấy tâm sở Tầm hoặc Tứ làm thể, trực tiếp nhận thức đố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phân Biệt Biến
《分別變》
Đối lại: Nhân duyên biến. Chỉ cho cảnh sở duyên (đối tượng) do sự tác ý phân biệt của tâm và tâm sở sinh ra. Trong 8 thức thì cảnh sở duyên của thức thứ 8, 5 thức trước và Ngũ câu ý thức là do nhân duyên nhậm vận sinh ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phân Biệt Công Đức Luận
《分別功德論》
Phạm: Puịya-vibhaíga. Cũng gọi Phân biệt công đức kinh, Tăng nhất a hàm kinh sớ. Tác phẩm, 5 quyển, thuộc Luận bộ của Tiểu thừa ở Ấn độ, tương truyền được dịch vào thời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 28. Nội dung lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phân Biệt Du Già Luận
《分別瑜伽論》
Cũng gọi Nhiếp tán qui quán luận. Luận do bồ tát Di lặc nói, ngài Thế thân soạn Thích luận, là 1 trong 11 bộ luận y cứ của tông Pháp tướng. Luận này chưa được truyền dịch.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phân Biệt Khởi
《分別起》
Phạm: Parikalpasamutthita. Đối lại: Câu sinh khởi. Chỉ cho những phiền não do tà giáo, tà sư, tà tư duy... sinh ra. Trong 10 phiền não căn bản thì 4 phiền não Nghi, Tà kiến, Kiến thủ kiến và Giới cấm thủ kiến thuộc về Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phân Biệt Luận
《分別論》
Pàli: Vibhaíga-ppakaraịa. Gọi tắt: Tì băng già(Phân biệt). Tác phẩm, 1 trong 7 luận của Phân biệt thượng tọa bộ ở Tích lan. Phổ thông cho rằng luận này là thiên tiếp theo của luận Pháp tụ. Đây là bộ luận nền tảng chỉ đứn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phân Biệt Luận Giả
《分別論者》
Phạm: Vibhajya-vàdin. Pàli: Vibhajja-vàdin. Hán âm: Tì bà xà bà đề, Tì bà xà phược địa. Cũng gọi Phân biệt luận sư, Phân biệt thuyết bộ. Chỉ cho 1 phái Luận sư chuyên phân tích, biện biệt nghĩa lí các pháp đến chỗ rốt rá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phân Biệt Sự Thức
《分別事識》
Gọi tắt: Sự thức. Tên khác của ý thức. Luận Đại thừa khởi tín gọi chung 6 thức: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý là Ý thức; Ý thức này có khả năng khởi tác dụng nhận thức và phân biệt đối với các cảnh quá khứ, hiện tại, vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phân Biệt Sự Thức Huân Tập
《分別事識熏習》
Đối lại: Ý huân tập. Một trong 2 nghĩa của Vọng tâm huân tập thuộc Tịnh pháp huân tập được nói trong luận Đại thừa khởi tín. Nghĩa là phàm phu và hàng Nhị thừa không biết bản thức A lại da chỉ là thức chứ không có cảnh, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phân Biệt Trí
《分別智》
Chỉ cho trí phân biệt các sự tướng hữu vi. Ở phàm phu là trí phân biệt, tính toán hư vọng, ở chư Phật là quyền trí hậu đắc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển