Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Miếu Sản Hưng Học
《廟産興學》
Phong trào chủ trương chiếm dụng chùa và tài sản của các chùa viện trên toàn cõi Trung Hoa để làm trường học, được phát động vào cuối đời Thanh đến đầu thời Dân quốc trở đi. Do sự thiếu hiểu biết của 1 số phần tử trí thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh
《明》
Phạm: Vidyà. Pàli: Vijjà. Hán âm: Phí đà, Bật đà. Sự thấy biết sáng tỏ, thấu suốt. Chỉ cho trí tuệ của bậc Thánh, có năng lực phá trừ tối tăm, ngu muội mà tỏ ngộ chân lí. Cứ theo Phật địa kinh luận thì Minh hay phá trừ s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Am Vinh Tây
《明庵榮西》
Myōan Eisai, 1141-1215: vị tăng của phái Hoàng Long, vị tổ sư khai sáng ra Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu Minh Am (明庵), còn gọi là Diệp Thượng Phòng (葉上房) hay Thiên Quang Quốc Sư (千光國師), người vùng Bị Trung (僃中, Bicchū, thuộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Ba
《溟波》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Thanh, người Vũ thanh, tỉnh Hà bắc, họ Quách. Năm 7 tuổi, sư được cha mẹ đưa đến chùa Thiên tiên xin xuất gia. Lớn lên, sư đến Thiên tân tham học ngài Đại Bác Hành Càn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Bản
《明本》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Nguyên, người huyện Tiền đường, tỉnh Chiết giang, họ Tôn, hiệu Trung phong, Huyễn trụ đạo nhân. Sư thông minh, mẫn tiệp, năm 15 tuổi đã có chí xuất gia. Năm Chí nguyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Báo Kí
《冥報記》
Tác phẩm, 3 quyển (có thuyết nói 2 quyển), do ông Đường lâm soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung sách này nói về những chuyện nhân quả báo ứng. Đầu quyển là lời tựa của tác giả, trình bày về lý…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Biến
《明遍》
Myōhen, 1142-1224: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Minh Biến (明遍), thông xưng là Liên Hoa Cốc Tăng Đô (蓮華谷僧都), tự là Nhập Phật (入佛), hiệu Không A (空阿…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Châu
《明珠》
: viên ngọc sáng, còn gọi là Minh Nguyệt Châu (明月珠), Minh Nguyệt Ma Ni (明月摩尼); là viên ngọc báu sáng như mặt trăng, nên có tên gọi như vậy. Viên ngọc này có đức tánh của nước đục lắng trong. Như trong Đại Bát Niết Bàn Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Châu A Dục Vương Sơn Chí
《明州阿育王山志》
Tác phẩm, 10 quyển, do ông Quách tử chương soạn vào đời Minh, được thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vậng san tập 1. Nội dung sách này nói về nhân vật, thắng cảnh, Phật sự, văn hóa, nghệ thuật của chùa và núi A dục vương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Châu Đại Mai Sơn Thường Thiền Sư Ngữ Lục
《明州大梅山常禪師語錄》
Meishūdaibaizanjōzenjigoroku: 1 quyển, còn gọi là Đại Mai Sơn Thường Thiền Sư Ngữ Lục (大梅山常禪師語錄, Daibaizanjōzenjigoroku), do Đại Mai Pháp Thường (大梅法常) soạn, Huệ Bảo (慧寳) biên, tả bản. Là bản thâu tập những truyền ký, lờ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Châu Nhạc Lâm Tự Chí
《明州岳林寺志》
Tác phẩm, 6 quyển, do ông Đới minh tông soạn vào đời Thanh, được thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vậng san tập 1. Nội dung sách này nói về nhân vật, danh thắng, văn hóa của chùa Nhạc lâm ở huyện Phụng hóa, tỉnh Chiết gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Chiêu Đức Khiêm
《明招德謙》
Myōshō Tokken, ?-?: nhân vật sống vào cuối đời nhà Đường. Ông được ấn ký của La Sơn Đạo Nhàn (羅山道閑), sau đó bắt đầu cử xướng tông phong của mình rất mạnh mẽ, nên được chư vị lão túc cũng như hậu học kính nể. Ban đầu ông …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Chú
《明咒》
Cũng gọi Thần chú, Cấm chú, Chân ngôn, Đà la ni. Chỉ cho những lời bí mật linh diệu, được trì niệm khi tu hành Mật pháp. (xt. Chân Ngôn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Chúng
《冥衆》
Chỉ cho các chúng Phạm thiên, Đế thích, quỉ thần, vua Diêm ma v.v... vì những loại tồn tại này ẩn khuất, mắt người thường không thể thấy được, cho nên gọi là Minh chúng. Các chúng này thường ngầm hộ trì những người làm v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Cơ
《冥機》
Nhờ thiện căn tu tập ở đời trước, có thể cảm được sự linh nghiệm của Phật và Bồ tát ở đời này một cách kín đáo, cho nên gọi là Minh cơ (cơ ngầm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Cực Sở Tuấn
《明極楚俊》
Minki Soshun, 1262-1336: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, vị tổ đời thứ 24 của Kiến Nhân Tự (建仁寺, Kennin-ji), vị tổ đời thứ 23 của Kiến Trường Tự (建長寺, Kenchō-ji), vị tổ đời thứ 13 của Nam Thiê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Dục
《明昱》
Danh tăng Trung quốc, thuộc tông Pháp tướng, sống vào đời Minh, người đất Ngô, tự là Cao nguyên. Khoảng năm Vạn lịch, theo lời thỉnh cầu của danh Nho Vương khẳng đường, sư giảng bộ luận Thành duy thức, khi giảng giải, sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Dương Hội
《冥陽會》
Pháp hội bố thí cúng dường cho chúng sinh ở Minh giới (ngã quĩ ở cõi âm) và ở Dương giới (các vị tiên Bà la môn), vì thế gọi là Minh dương hội.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Đắc Định
《明得定》
Thiền định do hàng Bồ tát Noãn vị trong 4 gia hạnh (4 thiện căn) chứng được. Thiền định này là bước đầu của giai đoạn tu định tuệ, có khả năng quán xét 4 đối cảnh: Danh, nghĩa, tự tính và sai biệt, đều do tự tâm biến hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Đạo Cung
《冥道供》
Cũng gọi Diêm la vương cúng. Pháp tu cúng dường vua Diêm la và quyến thuộc, để cầu dứt trừ tai ương, bệnh hoạn. Về nghi thức thực hành pháp tu này đã được ghi trong sách: Diêm la vương cúng hành pháp thứ đệ 1 quyển.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Đạo Tập Thuyết
《鳴道集說》
Tác phẩm, 5 quyển, (có thuyết nói 1 quyển), do ông Lí thuần phủ (hiệu là Bình sơn cư sĩ) soạn vào đời Kim, Trung quốc. Nội dung tác phẩm này nhằm phê bình và bác bỏ luận điểm bài Phật trong sách Chư Nho minh đạo tập được…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Đế
《冥諦》
Cũng gọi Minh tính, Minh sơ, Tự tính đế, Tự tính. Chỉ cho trạng thái tối tăm khi vũ trụ chưa hình thành, là nguồn gốc của muôn vật, đế thứ 1 trong 25 đế do học phái Số luận trong 6 phái Triết học của Ấn độ cổ đại lập ra.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Đồ
《冥途、冥塗》
: chỉ cho thế giới mê ám, tối tăm của người chết; còn gọi là Minh Thổ (冥土), Minh Phủ (冥府), Minh Giới (冥界), U Đồ (幽塗), Huỳnh Tuyền (黃泉), Minh Lộ (冥路). Theo Tịnh Độ Tam Muội Kinh (淨土三昧經), Thập Vương Kinh (十王經), v.v., nơi c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Đồ Điểu
《冥途鳥》
Cũng gọi Đỗ quyên. Loài chim có tiếng kêu thê lương, buồn thảm, khiến người lữ khách chạnh lòng thương nhớ quê hương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Đường
《明堂》
Chỉ cho khoảng trống ở 2 bên minh lâu. Trên mái trước của tăng đường làm 1 cái lầu nhỏ để lấy ánh sáng và thoáng khí, gọi là Minh lâu. [X. môn Điện đường trong Thiền lâm tượng khí tiên]. (xt. Minh Lâu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Gia
《冥加》
I. Minh Gia. Cũng gọi Minh ứng, Minh trợ. Chư Phật, Bồ tát thường âm thầm gia hộ cho những người chí thành tu đạo và làm các việc tốt lành. Sự cảm ứng của Phật và Bồ tát phần nhiều là minh gia, chứ ít khi có hiển gia (gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Giác Thiền Sư Ngữ Lục
《明覺禪師語錄》
Cũng gọi Tuyết Đậu Minh Giác thiền sư ngữ lục. Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Tuyết Đậu Trùng Hiển soạn vào đời Tống, các vị Duy cái trúc v.v... biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung bộ lục này bao gồm: Quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Giác Tự
《明覺寺》
Myōkaku-ji: ngôi tự viện của Tịnh Độ Chơn Tông; hiện tọa lạc tại số 77 Gofuku-chō (呉服町), Fukuchiyama-shi (福知山市), Kyōto-fu (京都府). Vào năm 1584 (Thiên Chánh [天正] 12), sau khi Tướng Quân Phong Thần Tú Cát (豐臣秀吉, Toyotomi Hi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Giáo
《明教》
I. Minh Giáo.Tổ chức tông giáo bí mật được triển khai từ Ma ni giáo, do ông Trương giác làm giáo chủ. Tông giáo này thờ kính Ma ni làm thần ánh sáng và sùng bái mặt trời, mặt trăng. Giáo đồ chuộng y phục màu trắng, đề ca…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Giáo Đại Sư
《明教大師》
I. Minh Giáo Đại Sư. Cao tăng người Tây vực, sống vào đời Đường, tên Lợi thiệp, vốn thuộc dòng dõi Bà la môn, sau theo ngài Huyền trang xuất gia. Khoảng năm Khai nguyên (713-741), trong cuộc tranh luận về sự hơn kém giữa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Giới
《冥界》
Cũng gọi Minh đạo, Minh độ. Danh từ gọi chung cho 3 đường ác là địa ngục, ngã quĩ và súc sinh, hoặc chỉ riêng cho địa ngục. Dân gian cho rằng Minh giới là nơi do vua Diêm ma và quyến thuộc cai quản. [X. Diệm la vương cún…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Hành Túc
《明行足》
Phạm: Vidyà-caraịa-saôpanna. Pàli: Vijjà-caraịa-sampanna. Hán âm: Tì xỉ già la na tam bát na. Cũng gọi Minh thiện hạnh, Minh hạnh thành, Minh hạnh viên mãn, Minh hạnh. Minh và Hạnh trọn đủ, là 1 trong 10 danh hiệu của Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Hạnh Túc / Minh Hành Túc
《明行足》
s: vidyā-caraṇa-saṃpanna, p: vijjā-caraṇa-sampanna: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Tì Xỉ Già La Na Tam Bát Na (鞞侈遮羅那三般那); còn gọi là Minh Thiện Hành (明善行), Minh Hành Thành (明行成), Minh Hành Viên Mãn (明行圓滿), Mi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Hiển
《冥顯》
Minh là tối tăm, sâu kín, không thể thấy nghe được. Hiển là hiển hiện rõ ràng, có thể thấy nghe được. [X. Pháp hoa huyền nghĩa Q.6 thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Hiển Lưỡng Giới
《冥顯兩界》
Tức là Minh giới và Hiển giới. Minh giới: Chỉ cho thế giới sau khi chết sẽ sinh đến. Hiển giới: Chỉ cho thế giới Sa bà.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Hộ
《明護》
Phạm: Paritràịa. Pàli: Paritta,Parittà. Hán dịch: Chú, Ủng hộ. Vốn chỉ cho thần chú ủng hộ người tu hành đạo Phật, về sau chỉ chung cho các kinh nói về loại thần chú này. Kinh Tì sa môn thiên vương do ngài Pháp thiên dịc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Huân
《冥薰》
Cũng gọi Nội huân. Thiện tâm âm thầm huân tập (xông ướp) trong thân thể chân như của bản giác khiến cho tâm bồ đề nảy sinh. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 4 phần 3 (Đại 46, 268 thượng) nói: Nếu chẳng phải do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Huệ
《明惠》
Cũng gọi Minh tuệ. Cao tăng Nhật bản, là Tổ sư trung hưng tông Hoa nghiêm, tên Cao biện, người Kỉ y (huyện Hòa ca sơn). Sư thờ ngài Văn giác ở núi Cao hùng làm thầy, học Hoa nghiêm, Mật giáo nơi các bậc danh tăng và khổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Ích
《冥益》
Cũng gọi Minh lợi. Lợi ích do Phật và Bồ tát ngầm gia bị mà phàm phu không thể biết được. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 6 thượng (Đại 33, 748 trung) nói: Tuy không hiển hiện linh ứng, nhưng được pháp thân ban cho sự lợi ích…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Khái
《明槩》
Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Đường. Vào năm Vũ đức thứ 4 (621) đời vua Cao tổ nhà Đường, Đạo sĩ Phó dịch dâng biểu trình bày kế sách ích quốc lợi dân, chủ trương giảm bớt chùa tháp, tăng ni. Bấy giờ ngài Minh khái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Khoáng
《明曠》
I. Minh Khoáng(? -623). Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Tùy, người Lạc dương, họ Mạnh. Sư thông minh, tài trí, chân thật, tiết tháo, chuyên nghiên cứu luận Đại trí độ và luật Ma ha tăng kì. Sư ở chùa Tịnh độ trong nhi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Khổng Cát Tiệt
《明孔割截》
Hai phương pháp cắt may áo ca sa. Theo điều Minh khổng trong Thích thị yếu lãm quyển thượng, Minh khổng nghĩa là khi may ca sa sắp hoàn thành, thì để lại một cái lỗ nhỏ, chứ không may kín, giống như cái lỗ hổng ở bờ ruộn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Kỳ
《冥祇》
Thần ở cõi âm, như 10 vua cõi âm là: Tần quảng, Sơ giang, Diêm la, Thái sơn v.v... được nói trong kinh Thập vương. Và 5 sứ giả của vua Diêm la là: Sinh, Lão, Bệnh, Tử và Hình phạt, được nói trong kinh Diêm la vương ngũ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Lâm
《明林》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, người Thành đô, tỉnh Tứ xuyên, họ Chu, hiệu là Tú dã. Năm 8 tuổi, sư lễ ngài Tinh thiên ở chùa Cửu long làm thầy. Năm Sùng trinh thứ 6 (1633), lúc ấy 20 tuổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Lâu
《明樓》
Lầu cao xây trước nhà Tăng để lấy ánh sáng và thông gió. Kiến trúc nhà Tăng thường rộng và sâu, phía trước lại có nhà ngoài che chắn, nên nhà Tăng rất tối tăm, vì thế phải xây thêm lầu cao mở cửa sổ để thông gíó và lấy á…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Lộ
《冥路》
: đồng nghĩa với minh đồ (冥途), nghĩa là con đường tối tăm (thường ví cho Địa Ngục), hay còn có nghĩa ám chỉ lúc chết. Như trong Đôn Hoàng Biến Văn Tập (敦煌變文集), phần Đại Mục Càn Liên Minh Gian Cứu Mẫu Biến Văn (大目乾連冥間救母變文…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Lợi
《冥利》
Cũng gọi Minh ích, Minh ứng. Sự lợi ích mà chư Phật, Bồ tát âm thầm gia bị cho. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 7 hạ (Đại 33, 771 thượng) nói: Sự truyền bá kinh luận ở cõi này, về công đức ấy, xem văn thì chỉ thấy nói đến min…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Luận
《明論》
Cũng gọi Vi đà luận, Phệ đà luận. Kinh điển của Bà la môn giáo ở Ấn độ đời xưa. Vi đà, Phạm: Veda, Hán dịch là Minh. Minh nghĩa là Trí. Bà la môn giáo lập 4 Minh luận, còn Phật giáo thì lập 5 Minh luận. [X. Thành duy thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Nguyệt Ký
《明月記》
Meigetsuki: còn gọi là Chiếu Quang Ký (照光記); bộ nhật ký của nhà Công Khanh Đằng Nguyên Định Gia (藤原定家, Fujiwara-no-Sadaie, 1162-1241) dưới thời Liêm Thương. Tên gọi Minh Nguyệt Ký không phải do bản thân Định Gia đặt, mà …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Nhất
《明一》
Myōichi, 728-798: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống giữa hai thời đại Nại Lương và Bình An, húy Minh Nhất (明一), xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara-ken [奈良縣]), họ Đại Trạch (大宅). Ông có học thức cao r…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển