Minh Hành Túc
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Vidyà-caraịa-saôpanna. Pàli: Vijjà-caraịa-sampanna. Hán âm: Tì xỉ già la na tam bát na. Cũng gọi Minh thiện hạnh, Minh hạnh thành, Minh hạnh viên mãn, Minh hạnh. Minh và Hạnh trọn đủ, là 1 trong 10 Danh Hiệu của Phật. Theo kinh Đại Bát Niết Bàn quyển 18 (bản Bắc) thì Minh là Vô thượng chính đẳng Chính Giác; Hạnh túc là giới, định và tuệ; đức Phật nhờ có đầy đủ giới, định, tuệ mà được Vô thượng chính đẳng Chính Giác, cho nên gọi là Minh hạnh túc . Còn theo luận Đại trí độ quyển 2 thì Minh là Túc mệnh minh, Thiên Nhãn Minh và Lậu Tận minh; còn Hạnh tức là Thân Nghiệp và Khẩu Nghiệp; vì đức Phật Thành Tựu đầy đủ 3 minh, 2 nghiệp, cho nên gọi là Minh hạnh túc. [X. kinh Trường a hàm Q. 3.]. (xt. Thập Hiệu).