Minh Đắc Định

《明得定》 míng dé dìng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Thiền định do hàng Bồ Tát Noãn vị trong 4 gia hạnh (4 Thiện Căn) chứng được. Thiền định này là bước đầu của giai đoạn tu định tuệ, có khả năng quán xét 4 đối cảnh: Danh, nghĩa, tự tính và Sai Biệt, đều do tự tâm biến hiện, đều là có giả. Luận Thành Duy Thức quyển 9 (Đại 31, 49 trung) nói: Nương vào Minh Đắc ĐịnhPhát Khởi tầm tư, quán vô sở thủ, lập làm Noãn vị. Nghĩa là trong giai vị này, bắt đầu quán xét 4 pháp sở thủ là danh, nghĩa, tự tính và Sai Biệt, do nơi tự tâm biến hiện, chỉ là giả lập chứ chẳng phải có thật. Đầu tiên được hành tướng trước Tuệ nhật (mặt trời tuệ), cho nên đặt tên là Minh đắc (được sáng), cũng từ đó đạt được tướng trước Đạo hỏa, vì thế gọi là Noãn (ấm, làm cho ấm).