Minh Huệ

《明惠》 míng huì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Minh tuệ. Cao Tăng Nhật bản, là Tổ Sư trung hưng tông Hoa nghiêm, tên Cao biện, người Kỉ y (huyện Hòa ca sơn). Sư thờ ngài Văn giác ở núi Cao hùng làm thầy, học Hoa nghiêm, Mật giáo nơi các bậc Danh Tăng và khổ tu trên ngọn Bạch thượng ở Kỉ y. Về sau, sư tuyên giảng Hoa nghiêm ở núi Cao hùng. Sư lại theo ngài Vinh tây thuộc tông Lâm tế của Nhật bản học Thiền. Sau Thượng hoàng Điểu vũ sắc ban núi Mẫu vĩ, xây chùa Cao sơn làm Đạo Tràng nhằm thực hiện việc phục hưng tông Hoa nghiêm. Vì được triều đình và Bắc điều Thái thời qui y nên sư được mọi người rất tôn kính, tin theo. Khi Tịnh Độ giáo của ngài Pháp Nhiên khai tông, sư từng soạn Tồi Tà Luân (bánh xe phá tà) để phê phán và bác bỏ. Niên hiệu Trinh vĩnh năm đầu (1232) sư tịch, thọ 60 tuổi. Sư có các tác phẩm: Hoa nghiêm Duy Tâm Nghĩa Thích 2 quyển; Tồi Tà Luân Trang Nghiêm kí 1 quyển, Niết Bàn giảng thức, Xá Lợi giảng thức, Tọa thiền Thứ Đệ... [X. Nguyên Hanh Thích Thư Q. 5.; Bản Triều Cao Tăng Truyện Q. 14.].