Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 57.118 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 893 thuật ngữ. Trang 3/18.
  • Lâm La Sơn

    《林羅山》

    Hayashi Razan, 1583-1657: Nho gia của phái Chu Tử Học, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; Tổ của họ Lâm (林, Hayashi), Nho quan của chính quyền Mạc Phủ; tên là Tín Thắng (信勝); tăng hiệu là Đạo Xuân (道春); tự Tử Tín (子信); t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lẫm Lẫm

    《廩廩・廪廪》

    : dáng uy nghi đứng đắn, lẫm liệt.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Lê Quang

    《林藜光》

    (1902-1945) Học giả Phật giáo Trung quốc, người Hạ môn, tỉnh Phúc kiến. Lúc còn ít tuổi, ông theo giáo sư Paul Damieville, một nhà Hán học người Pháp, nghiên cứu tiếng Phạm ở Đại học Hạ môn. Sau khi tốt nghiệp, ông đến Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lam Ma Quốc

    《藍摩國》

    Phạm: Ràmaràma. Pàli: Ràmagàma. Cũng gọi La ma thôn, La ma già quốc, A ma la quốc, Lam mạc quốc, La ma tụ lạc. Tên 1 nước xưa nằm về phía đông thành Ca tì la vệ, thuộc Trung Ấn độ. Theo Cao tăng Pháp hiển truyện, sau khi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Nga Phong

    《林鵞峰》

    Hayashi Gahō, 1618-1680: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Hựu Tam Lang (又三郎), Xuân Thắng (春勝), Thứ (恕); tự Tử Hòa (子和), Chi Đạo (之道); hiệu là Xuân Trai (春齋), Nga Phong (鵞峰), Hướng Dương Hiên (向陽軒), v.v.;…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Ngạn Minh

    《林彥明》

    (1868-1945) Danh tăng kiêm học giả Nhật bản thuộc tông Tịnh độ, hiệu Hương dự, tự là Mai thụ, Qui đường. Sư xuất gia năm lên 8 tuổi, 19 tuổi sư đến Đông kinh thờ các ngài Y đạt Linh kiên và Hắc điền Chân động làm thầy, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Nhàn Lục

    《林閒錄》

    Rinkanroku: 2 quyển, do Giác Phạm Huệ Hồng (覺範慧洪) nhà Tống trước tác, Bổn Minh (本明) bút lục, san hành vào năm đầu (1107) niên hiệu Đại Quán (大觀). Tác giả là pháp từ của Chơn Tịnh Khắc Văn (眞淨克文), từng rong chơi trong làn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Sâm

    《林森》

    (1868-1943) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Mân hầu, tỉnh Phúc kiến, tự Tử siêu, hiệu Thiên ba, biệt hiệu Thanh chi lão nhân. Năm Dân quốc 21 (1932), ông được bầu làm Chủ tịch Chính phủ Quốc dân. Ông thường kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Táng

    《林葬》

    Cũng gọi Dã táng. Bỏ xác chết trong rừng cho chim, thú ăn thịt, là 1 trong 4 cách chôn cất của người Ấn độ. Hiện nay, tín đồ Ba tư giáo ở Ấn độ còn có phong tục xây tháp cao, đem xác chết để lên trên cho chim đến rỉa ăn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Chân Nhân

    《臨濟真人》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền với 1 vị tăng trong khi Ngài đang dạy chúng. Lâm tế lục (Đại 47, 496 hạ), ghi: Sư lên pháp đường nói: Trong khối…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Hạt Đức Sơn Bổng

    《臨濟喝德山棒》

    Cũng gọi Lâm tế kim cương vương, Đức sơn mộc thượng tọa. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho tiếng hét(hát) của Thiền sư Lâm tế và cây gậy(bổng) của Thiền sư Đức sơn ở đời Đường. Khi tiếp dẫn người học, Thiền sư Lâm tế N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Hạt Lư

    《臨濟瞎驢》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền lúc sắp thị tịch với vị đệ tử của Ngài là Tam thánh Tuệ nhiên. Lâm tế lục (Đại 47, 506 hạ), nói: Lúc sắp tịch, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Lục

    《臨濟錄》

    Rinzairoku: bộ Ngữ Lục của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄) nhà Đường, được xem như là do đệ tử ông là Huệ Nhiên Tam Thánh (慧然三聖) biên tập, nhưng bản hiện hành thì do Viên Giác Tông Diễn (圓覺宗演) nhà Tống tái biên và trùng san và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tế Nghĩa Huyền

    《臨濟義玄》

    Rinzai Gigen, ?-866: vị tổ của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Nam Hoa (南華) thuộc Tào Châu (曹州, tỉnh Sơn Đông ngày nay), họ là Hình (郉). Lúc còn nhỏ ông rất thông minh, và nỗi tiếng là có hiếu với cha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tế Phật Pháp Đại Ý

    《臨濟佛法大意》

    Cũng gọi Định thượng tọa trừ lập, Định thượng tọa vấn Lâm tế, Lâm tế thác khai, Cầm Định thượng tọa. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền và Thượng tọa Định. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Tải Tùng

    《臨濟栽松》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Hoàng bá Hi vận và ngài Lâm tế Nghĩa huyền đời Đường. Lâm tế lục (Đại 47, 505 thượng), chép: Một hôm, sư đang trồng tùng, ngài Hoàng bá hỏi: –T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Tam Cú

    《臨濟三句》

    Tên công án trong Thiền tông. Ba câu nói rõ 3 phương pháp hướng dẫn người học của Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền đời Đường. Ba câu ấy là: 1. Tam yếu ấn khai chu điểm trắc, vị dung nghĩ nghị chủ tân phân (Tam yếu mở bày tâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Tông

    《臨濟宗》

    Rinzai-shū: tông phái tôn Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄, Rinzai Gigen) làm tổ, một trong Ngũ Gia Thất Tông (五家七宗) của Trung Quốc. Trải qua 11 đời từ vị sơ tổ Bồ Đề Đạt Ma (s: Bodhidharma, 菩提達磨[摩]) cho đến Nghĩa Huyền, từ đó t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tế Tông Chỉ

    《臨濟宗旨》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Giác phạm Tuệ hồng (1071-1128) soạn vào đời Tống, được đưa vào Vạn tục tạng tập 111. Trong sách này, ngài Tuệ hồng viện dẫn những lời đề xướng của các bậc cổ đức, tôn túc mà bàn rõ về các pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Tự

    《臨濟寺》

    I. Lâm Tế Tự. Chùa Lâm tế, ở huyện Chính định, tỉnh Hà bắc, Trung quốc. Vốn có tên là viện Lâm tế, được sáng lập vào năm Hưng hòa thứ 2 (540) đời Hiếu tĩnh đế nhà Đông Ngụy. Khoảng năm Đại trung (847-859) đời vua Tuyên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Tứ Hạt

    《臨濟四喝》

    Tên công án trong Thiền tông. Bốn tác dụng của tiếng hét mà Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền sử dụng để tiếp dẫn người học. Lâm tế lục (Đại 47, 504 thượng), chép: Sư nói với 1 vị tăng: Có khi 1 tiếng hét như thanh kiếm báu Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Tứ Liệu Giản

    《臨濟四料揀》

    Rinzaishiryōkenvà Động Sơn Ngũ Vị (洞山五位, Dōzangoi): Tứ Liệu Giản là từ có thể tìm thấy trong phần Thị Chúng (示眾) của Lâm Tế Lục (臨濟錄) do Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄) trước tác, sau này đệ tử ông là Nam Viện Huệ Ngung (南院慧顒)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tế Tứ Tân Chủ

    《臨濟四賓主》

    Cũng gọi Tế tông tứ tân chủ. Bốn câu nói về khách và chủ (tức là mối quan hệ giữa bậc thầy và người học) do Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền đề ra để hướng dẫn người học, là 1 trong các tư tưởng căn bản của Thiền Lâm tế. Bốn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lãm Thật Thành Quyền

    《攬實成權》

    Đối lại: Dẫn quyền qui thực. Vận dụng chân thực thành tạm thời. Nghĩa là nắm giữ giáo pháp chân thực mà vận dụng thành phương tiện tạm thời một cách khéo léo. Đây là thuật ngữ phán giáo của tông Hoa nghiêm. Ngài Trí nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lam Tì Ni Viên

    《藍毗尼園》

    Lam tì ni, Phạm, Pàli: Lumbinì. Cũng gọi Lưu di ni viên, Lâm vi ni viên, Long di nễ viên, Lạp phạt ni viên, Luận dân viên, Lâu tì viên, Long tần viên, Lân tì viên, Lâm nhi viên. Hán dịch: Hoa quả đẳng thắng diệu sự cụ tú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Trai

    《臨齋》

    Đến giờ ngọ trai, hay khi tiếp nhận sự cúng dường của tín đồ. Tùng lâm hiệu định thanh qui tổng yếu quyển thượng (Vạn tục 112, 12 hạ), ghi: Hoặc đi xa vừa về, gặp giờ ngọ trai, thì đi thẳng vào Tăng đường để cùng thụ tra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tuyền Lão Nhân Bình Xướng Đầu Tử Thanh Hòa Thượng Tụng Cổ Không Cốc Tập

    《林泉老人評唱投子清和尚頌古空谷集》

    Rinsenrōjinhyōshōtōsuseioshōjukokūkokushū: xem Không Cốc Tập (空谷集, Kūkokushū) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tuyền Lão Nhân Bình Xướng Đơn Hà Thuần Thiền Sư Tụng Cổ Hư Đường Tập

    《林泉老人評唱丹霞淳禪師頌古虛堂集》

    Rinsenrōjinhyōshōtankajunzenjijukokidōshū: xem Hư Đường Tập (虛堂集, Kidōshū) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tuyền Tùng Luân

    《林泉從倫》

    Rinsen Jūrin, ?-?: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Lâm Tuyền (林泉). Ông đến tham vấn Vạn Tùng Hành Tú (萬松行秀) ở Báo Ân Tự (報恩寺), Yến Kinh (燕京), có chỗ khế ngộ và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau đó, ông khai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tỳ Ni

    《藍毘尼》

    s, p: Lumbinī: âm dịch là Lam Tỳ Ni (嵐毘尼), Lưu Tỳ Ni (流毘尼), Lưu Di Ni (流彌尼), Lâm Mâu Ni (林牟尼), Lưu Dân (流民), Luận Dân (論民), v.v., ý dịch là Lạc Thắng Viên Quang (樂勝圓光), Khả Ái (可愛), Hoa Hương (華香), Giải Thoát Xứ (解脫處), l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lam Vũ

    《藍宇》

    Nói đủ là già lam, đường vũ, tức chỉ cho chùa viện của Phật giáo. (xt. Già Lam).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Xuân Trai

    《林春齋》

    Hayashi Shunsai: xem Lâm Nga Phong (林鵞峰, Hayashi Gahō, 1618-1680) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lân A Già Sắc

    《鄰阿伽色》

    Phạm: Agha-sàmantaka. Cũng gọi Lân ngại sắc, Lân a ca sắc. Màu sắc của hư không. Có 3 thuyết. 1. Thuyết thứ nhất: Chủ trương rằng Lân a già tức chỉ cho kẽ hở lấy sáng, tối làm thể của nó, mà kẽ hở thì tức là không giới, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lãn Am Đỉnh Nhu

    《懶庵鼎需》

    Ranan Teiju, 1092-1153: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Lãn Am (懶庵), xuất thân vùng Trường Lạc (長樂, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Lâm (林). Ban đầu ông rất nổi tiếng là Tiến Sĩ, đến năm 25 tuổi nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lan Bồn Hội

    《蘭盆會》

    Tức là hội Vu lan bồn, hội này bắt nguồn từ kinh Vu lan bồn. Theo Huyền ứng âm nghĩa quyển 13, Vu lan bồn, tiếng Phạm là:Ullambana, Hán dịch: đảo huyền, nghĩa là treo ngược. Hội Vu lan bồn được tổ chức vào ngày rằm tháng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lân Cận Thích

    《鄰近釋》

    Phạm: Avyayì-bhàva. Hán dịch: Bất biến hóa. Từ được dùng để giải thích những danh từ kép trong Tiếng Phạm, là 1 trong 6 hợp thích (Lục hợp thích). Khi giải thích về nghĩa Lân cận thích, thì Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lan Cao

    《蘭膏》

    : có hai nghĩa. (1) Một thứ dầu được người xưa tinh chế từ hương hoa Lan, có thể dùng để đốt đèn, thắp sáng. Như trong Sở Từ (楚辭), phần Chiêu Hồn (招魂), có câu: “Lan cao minh chúc, hoa dung bị ta (蘭膏明燭、華容僃些, dầu thơm tỏ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lân Chỉ Trình Tường

    《麟趾呈祥》

    : Lân chỉ (麟趾) là chân của con lân. Kỳ Lân là một linh vật; như trong Lễ Ký (禮記) có câu: “Lân, Phụng, Quy, Long vị chi Tứ Linh (麟、鳳、龜、龍謂之四靈, Lân, Phụng, Rùa, Rồng được gọi là bốn linh vật).” Như vậy, Kỳ Lân là linh vật đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lân Cực

    《鄰極》

    Giai vị gần kề cực quả, như Đẳng giác gần sát với giai vị Diệu giác (tức là Phật quả) nên gọi là Lân cực. Ngoài ra, vị Đại đệ tử của đức Phật là ngài Xá lợi phất còn có tên là Lân Cực Á Thánh. [X. Tam luận huyền nghĩa]. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lan Dịch

    《蘭掖》

    : nhà lan, chỉ nơi cư trú của các phi tần hậu cung. Như trong bài Phụng Hòa Thái Tử Nạp Phi Thái Bình Công Chúa Xuất Hàng (奉和太子納妃太平公主出降) của Quách Chánh Nhất (郭正一, ?-?) nhà Đường có câu: “Quế cung sơ phục miện, lan dịch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lân Đan

    《鄰單》

    Cũng gọi Lân vị, Liên đơn, Lân kiên. Chỉ chỗ ngồi hoặc chỗ nằm 2 bên phải và trái của mình trong Tăng đường và Chúng liêu. Điều Nhật dụng quĩ phạm trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6 (Đại 48, 1145 thượng), nói: Lú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lân Già

    《鄰伽》

    Phạm:Liíga. Cũng gọi Lâm già. Chỉ cho sinh thực khí của nam tính, là đối tượng sùng bái của phái Thấp bà và phái Tính lực ở Ấn độ. Các tín đồ của phái Tính lực thường đeo biểu tượng Lân già trong mình.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lân Giác Dụ Độc Giác

    《麟角喻獨覺》

    Cũng gọi: Lân giác độc giác, Lân dụ độc giác. Đối lại: Bộ hành độc giác. Chỉ cho bậc Duyên giác một mình tu hành chứng ngộ, là một trong 2 bậc Độc giác (Duyên giác). Cứ theo Câu xá luận quyển 12 và Câu xá luận quang kí q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lan Huệ

    《蘭蕙》

    : chỉ cho Lan và Huệ, đều thuộc loại cỏ thơm; phần lớn được dùng để dụ cho người hiền. Như trong Hán Thư (漢書), Truyện Dương Hùng (揚雄傳) có câu: “Bài ngọc hộ nhi dương kim phố hề, phát Lan Huệ dữ Khung Cùng (排玉戶而颺金鋪兮、發蘭蕙與穹…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lan Hương Sao

    《蘭香梢》

    Cũng gọi A lê thụ chi. Đầu búp hoa lan hương. Tuệ lâm âm nghĩa quyển 35 (Đại 54, 541 hạ), nói: Khi hoa lan hương nở thì ở đầu nụ hoa chia ra làm 7 cánh, đức Phật dùng để ví dụ thiện thần đập đầu tội nhân vỡ làm 7 mảnh, g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lan Khê Đạo Long

    《蘭溪道隆》

    Ranke Dōryū, 1213-1278: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, vị tổ của Phái Đại Giác thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu là Lan Khê (蘭溪), xuất thân người Phù Giang (涪江), Tây Thục (西蜀, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lãn Nạp

    《懶衲》

    : vị tu sĩ lười biếng (nghĩa đen). Từ nạp (衲) ở đây có nghĩa là áo được ghép lại từ nhiều mảnh vải vụn. Như trong bài Tặng Tăng Tự Viễn Thiền Sư (贈僧自遠禪師) của Bạch Cư Dị (白居易, 772-846) nhà Đường có câu: “Tự xuất gia lai t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lan Thất

    《蘭室》

    Tên gọi khác của chùa viện, tinh xá. Lan, hoặc là gọi tắt của A lan nhã, hoặc lấy nghĩa mùi thơm của hoa lan. Bài tựa của ông Trương thuyết trong Đại đường tây vực kí (Đại 51, 868 thượng), nói: Sự nghiệp của ngài cực kì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạn Thoát

    《爛脫》

    Cũng gọi Loạn thoát. Có nghĩa là rối tung, đảo lộn. Vì muốn đề phòng kẻ có tâm kiêu căng ngạo mạn, cậy mình có trí tuệ mà giảng giải sai lầm, tự làm tổn hại mình và tổn hại người khác, cho nên bậc cao minh cố ý đảo lộn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lan Thuẫn

    《欄楯》

    Lan là dọc, thuẫn là ngang, tức chỉ cho lan can quanh nhà, hoặc hàng rào bao bọc gốc cây. Thiền uyển thanh qui quyển 10 (Vạn tục 111, 467 hạ), nói: Nơi điện Phật tôn nghiêm để đốt hương, chiêm lễ, không được đứng dựa lan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển