Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Lục Căn Thanh Tịnh Vị
《六根清淨位》
Cũng gọi Lục căn tịnh vị. Tức là giai vị Thập tín trong 52 vị của Biệt giáo do Đại sư Trí khải, tông Thiên thai lập ra, tương đương với giai vị Tương tự tức trong Lục tức vị của Viên giáo. Bồ tát ở giai vị này đã dứt trừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Căn Thực
《六根食》
Thức ăn của 6 căn. Tức căn mắt lấy việc ngủ làm thức ăn, căn tai lấy tiếng nói làm thức ăn, căn mũi lấy mùi thơm làm thức ăn, căn lưỡi lấy mùi vị làm thức ăn, căn thân lấy láng mịn làm thức ăn, căn ý lấy pháp làm thức ăn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Cảnh
《六境》
Phạm:Wađ viwayà. Chỉ cho sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp. Đây là đối tượng của 6 căn, cũng là 6 cảnh giới của 6 thức. Sáu cảnh này giống như bụi bặm làm nhơ bẩn tâm tính con người, cho nên gọi là Lục trần. Vì chúng có k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Cấu
《六垢》
Cũng gọi Lục cấu pháp, Lục phiền não cấu.Chỉ cho 6 pháp bất tịnh: Não, hại, hận, siểm, cuống, kiêu, những pháp này hay làm cho tâm ta ô nhiễm, nên gọi là Cấu, tên khác của phiền não. Cứ theo luận Hiển tông quyển 21, thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chấn
《六震》
Sáu tướng chấn động. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 6, thì 6 tướng là: Động, khởi, dũng, chấn, hống, kích. Động là lay động không yên; Khởi là từ thấp dần dần lên cao; Dũng là thình lình vọt lên, ba thứ này chỉ cho hìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chính
《六正》
Lời dạy của đức Phật lìa hết tà vọng, hàm có 6 ý nghĩa chân chính được ngài Thiện đạo nêu ra trong phần Tán thiện nghĩa của Quán kinh sớ. Đó là: Chính giáo, chính nghĩa, chính hạnh, chính giải, chính nghiệp, chính trí. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chu
《六舟》
Sáu con thuyền, ví dụ cho 6 Ba la mật. Ba la mật (Phạm:Pàramità) nghĩa là đến bờ bên kia, vì vậy dùng thuyền để ví dụ. [X. luận Thập trụ tâm Q.6].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng A La Hán
《六種阿羅漢》
Sáu loại A la hán. Do chủng tính hơn kém khác nhau nên A la hán được chia ra 6 loại: 1. Thoái pháp: Chỉ cho vị A la hán vì gặp các ác duyên như tật bệnh v.v... liền lui mất pháp đã chứng được, đây là chủng tính yếu kém n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Ấn
《六種印》
Tức là 6 Ba la mật: Bố thí, Giới hạnh, Nhẫn nhục, Tinh tiến, Thiền định và Bát nhã (Trí huệ). Sáu Ba la mật là ấn khế chứng minh của Bồ tát nên gọi là Lục chủng ấn. [X. kinh Bồ tát thiện giới Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Bất Sinh
《六種不生》
Sáu loại sinh mà người đã được Nhẫn vị trong Tứ thiện căn thì không phải sinh vào. 1. Thú bất sinh: Không sinh vào các đường ác.n 2. Sinh bất sinh: Không sinh vào loài đẻ trứng, đẻ nơi ẩm ướt. 3. Xứ bất sinh: Không sinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Chấn Động
《六種震動》
Cũng gọi Lục biến chấn động, Lục phản chấn động. Gọi tắt: Lục chấn, Lục động. Sáu tướng chấn động. Theo phẩm Tựa kinh Đại bát nhã quyển 1, sự chấn động của mặt đất tùy theo phương hướng mà có 6 tướng: Đông trồi tây sụt,t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Chính Hành
《六種正行》
I. Lục Chủng Chính Hạnh. Sáu chính hạnh của hàng Bồ tát. Đại thừa trang nghiêm kinh luận quyển 12 cho rằng, 6 Ba la mật là chính hạnh của Bồ tát, tức là Bố thí chính hạnh, Giới chính hạnh, Nhẫn chính hạnh, Tinh tiến chín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Chướng
《六種障》
Sáu chướng ngại gặp phải khi muốn vào tam muội Chân như. 1. Nghi hoặc: Còn nghi ngờ về lí. 2. Bất tín: Khởi tâm do dự làm mất căn lành. 3. Phỉ báng: Tin vào pháp tà, chê bai chính đạo. 4. Trọng tội nghiệp chướng: Phạm 5 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Chuyển Vị
《六種轉位》
Tùy theo giai vị chứng được, quả Chuyển y được chia làm 6 loại: 1. Tổn lực ích năng chuyển: Trong giai vị Tư lương và giai vị Gia hạnh, giảm dần thế lực của chủng tử hiện hành mà tăng thêm công năng của chủng tử vô lậu. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Cung Cụ
《六種供具》
Sáu thứ phẩm vật cúng dường đức Phật: Nước, hương xoa, hoa, thức ăn uống, đèn và hương đốt. Nếu phối hợp 6 phẩm vật này với 6 độ, thì nước biểu thị cho bố thí, hương xoa biểu thị cho trì giới, hoa biểu thị cho nhẫn nhục,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Điều Phục
《六種調伏》
Sáu pháp của Bồ tát dùng để điều phục các sự chướng ngại: 1. Tính điều phục: Bồ tát vốn có chủng tính thiện căn, cho nên tu thiện pháp để điều phục các phiền não chướng của thân tâm. 2. Chúng sinh điều phục: Bồ tát điều …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Giới
《六種戒》
Sáu loại giới luật do Bồ tát thụ trì: 1. Hồi hướng giới: Hồi hướng hết thảy chúng sinh cùng thành quả Phật. 2. Quảng bác giới: Thu nhiếp tất cả các giới đã học. 3. Vô tội hoan hỉ xứ giới: Xa lìa 5 dục, không hủy phạm các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Hồi Hướng
《六種回向》
Sáu ý nghĩa hồi hướng Tây phương. Theo An lạc tập quyển hạ của ngài Đạo xước, sự hồi hướng không ngoài 6 ý nghĩa sau đây: 1. Hồi hướng các thiện nghiệp đã tu về đức Phật A di đà, khi đã sinh về cõi nước kia được 6 thần t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Khổ Hạnh Ngoại Đạo
《六種苦行外道》
Sáu thứ ngoại đạo tu khổ hạnh ở Ấn độ cổ đại. Đó là: 1. Tự ngã ngoại đạo: Ngoại đạo chuyên nhịn đói. 2. Đầu uyên ngoại đạo: Ngoại đạo khi trời lạnh thì xuống vực sâu để chịu cái khổ giá rét. 3. Phó hỏa ngoại đạo: Ngoại đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Luận
《六種論》
Sáu thứ luận. Luận, nghĩa là quyết định sự đúng sai, nghị luận chỗ ưu khuyết. Theo luận Du già sư địa quyển 15 thì 6 thứ luận là: 1. Ngôn luận: Dùng tất cả lời nói để quyết định việc đúng sai, biện luận chỗ ưu khuyết. 2.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Lực
《六種力》
Sáu thứ sức mạnh thông thường ở thế gian được nói trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 31 như sau: 1. Trẻ con lấy tiếng khóc làm sức mạnh: Đứa trẻ muốn đòi cái gì không nói được, nên chỉ dùng tiếng khóc. 2. Người đàn bà dùng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Mộng
《六種夢》
Sáu trạng thái mộng được nói trong Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 50 là: 1. Chính mộng: Mộng tự hình thành, khi trong tâm không có gì xúc động. 2. Ngạc mộng: Mộng hình thành do trong tâm có sự kinh ngạc. 3. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Nhiếp
《六種攝》
Nhiếp hàm ý là thu lấy, nhận lấy. Theo kinh Bồ tát địa trì quyển 11, Bồ tát dùng 6 pháp để thu nhiếp các chúng sinh ở quá khứ, hiện tại và mãi mãi về sau, không biết mỏi mệt. Sáu pháp đó là: 1. Đốn nhiếp: Đốn là nhanh ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Pháp Sư
《六種法師》
Cũng gọi Lục pháp sư. Sáu loại pháp sư. Pháp sư là người đối với diệu pháp có thể tự thể ngộ, lại có khả năng đem diệu pháp dạy bảo người khác. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 16 thì 6 loại pháp sư là: 1. Tín lực cố thụ: V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Quyền Ấn
《六種拳印》
Sáu loại quyền ấn được dùng làm ấn căn bản khi kết thủ ấn trong Mật giáo. Quyền là nắm tay. Vì hình dáng của 6 loại ấn này giống như nắm tay nên gọi là Quyền ấn. Đó là: 1. Kim cương quyền ấn: Đặt ngón tay cái vào trong l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chúng Sinh
《六衆生》
Chỉ cho 6 con vật: Chó, chim, rắn độc, dã can, cá sấu và khỉ. Kinh Phật dùng 6 loại chúng sinh này để ví dụ 6 căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý. Theo kinh Tạp a hàm quyển 43, đức Phật dùng 6 loại chúng sinh để ví dụ 6 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Tam Bảo
《六種三寶》
Sáu chủng loại Tam bảo. 1. Đồng thể tam bảo (cũng gọi Nhất thể tam bảo): Phật Pháp Tăng tên tuy có 3 nhưng thể tính thì là một. Tức Tam bảo cùng lấy pháp thân chân như của tịnh pháp giới làm thể. 2. Biệt thể tam bảo (cũn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Tán Loạn
《六種散亂》
Sáu nguyên do làm cho tâm ý tán loạn. 1. Tự tính tán loạn: Tự tính của 5 thức trước là mắt, tai, mũi, lưỡi và thân rong ruổi theo các cảnh tượng bên ngoài, không thể an định. 2. Ngoại tán loạn: Trong lúc tu thiện, bị cản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Thân Phong
《六種身風》
Chỉ cho 6 loại khí di chuyển trong thân con người. Cứ theo luận Hiển tông quyển 29 thì 6 thứ khí ấy là: 1. Nhập tức phong: Hơi gió bên ngoài đưa vào thân, tức là thời kì các chúng sinh còn ở trong thai noãn, trước hết tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Thực
《六種食》
Sáu pháp thụ thực của tỉ khưu. 1. Khất thực: Tỉ khưu không dùng những phương thức bất chính để được thức ăn, cũng không nhận lời mời đến nhà cư sĩ thụ trai, mà chỉ thực hành pháp khất thực (xin thức ăn), tinh tiến tu đạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Tính
《六種性》
I. Lục Chủng Tính. Sáu chủng tính của A la hán. Tùy theo căn cơ lợi độn, A la hán được chia làm 6 loại: 1. Thoái pháp (Phạm: Parihàịadharman): Vị này gặp chút duyên ác liền lui sụt mất pháp đã chứng được. 2. Tư pháp (Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Trụ
《六種住》
Sáu giai vị tu hành không thoái chuyển của Bồ tát được nói đến trong luận Bồ tát địa trì quyển 3 và Đại minh tam tạng pháp số quyển 26. Đó là: Chủng tính trụ, Giải hành trụ, Tịnh tâm trụ, Hành đạo tích trụ, Quyết định tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Xảo Phương Tiện
《六種巧方便》
Sáu phương tiện khéo léo của Bồ tát dùng để hóa độ chúng sinh. 1. Tùy thuận xảo phương tiện: Bồ tát tùy thuận căn cớ chúng sinh mà dạy bảo, khiến cho họ sinh niềm tin tưởng, ưa thích, sau đó giảng nói các pháp sâu xa mầu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Y Chính Vô Ngại
《六種依正無礙》
Sáu thứ y chính vô ngại. Y chính tức là Y báo và Chính báo. Y báo chỉ cho cõi nước thế gian, cõi này là nơi y chỉ(nương tựa)của thân, nên gọi là Y báo. Chính báo chỉ cho thân ngũ ấm, thân này là thể chính do nghiệp lực c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chủng Ý Lạc
《六種意樂》
Cũng gọi Tư tu lục ý. Sáu thứ ý nhạo. Ý nhạo nghĩa là trong tâm ưa thích khi muốn làm một việc gì. Theo luận Nhiếp Đại thừa, Bồ tát tu tập tất cả pháp môn trong tâm cần phải vui mừng. Sáu thứ ý nhạo là: 1. Quảng đại ý nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Chuyển Y
《六轉依》
Chuyển y nghĩa là chuyển bỏ chỗ y chỉ thấp kém mà chứng được chỗ thanh tịnh thù thắng. Tông Pháp tướng căn cứ vào sự khác nhau giữa các giai vị đạt được mà chia Chuyển y làm 6 loại: 1. Tổn lực ích năng chuyển: Tức chuyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Cú Nghĩa
《六句義》
Phạm:Wađ-padàrtha. Sáu phạm trù dùng để hiển bày thực thể, thuộc tính và nguyên lí sinh thành, hoại diệt của tất cả pháp, do Tổ của học phái Thắng luận ở Ấn độ cổ đại là Ưu lâu khư (Phạm: Ulùka) lập ra. 1. Thực cú nghĩa:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Cúng
《六供》
: hay Lục Cúng Cụ (六供具), là 6 loại vật phẩm cúng dường, gồm: hoa, hương xoa, nước, hương đốt, thức ăn, đèn sáng. Trong số 6 loại này, hoa, hương đèn là những thứ không thể thiếu được. Lục Cúng này tượng trưng cho Lục Độ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Di
《六夷》
Gọi đủ: Lục ba la di. Sáu giới Ba la di trong 10 Ba la di của Đại thừa (trừ 4 Ba la di chung của Đại thừa và Tiểu thừa). Đó là: Giới bán rượu, giới nói lỗi của 4 chúng, giới tự khen ngợi mình chê bai người khác, giới bỏn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Diệu Môn
《六妙門》
Sáu pháp môn để đạt đến Niết bàn, (Diệu chỉ cho Niết bàn), tức là 6 pháp thiền quán do tông Thiên thai lập ra. 1. Sổ tức môn: Đếm hơi thở (từ 1 đến 10) để nhiếp tâm, là phương pháp trọng yếu để vào định. 2. Tùy tức môn: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Dụ
《六喻》
Sáu thí dụ thường được dùng trong các kinh. Có 2 loại: 1. Sáu thí dụ để nói về sự vô thường và không hư của các pháp thế gian, như: Chiêm bao, ảo thuật, bọt nước, bóng, sương mai, và ánh chớp (trong kinh Kim cương), hoặc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Dục
《六欲》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho sáu loại dục vọng đối với người khác tánh, gồm: tham muốn về sắc, tham muốn về hình tướng, tham muốn về uy nghi, tham muốn về ngôn ngữ âm thanh, tham muốn về sự mềm mại, tham muốn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Dục Thiên
《六欲天》
Chỉ cho 6 tầng trời của cõi Dục. Đó là: 1. Tứ đại vương thiên (Phạm: Càturmahàràjakàyika-deva), cũng gọi: Đại vương thiên, Tứ vương thiên. Có 4 vua trời là: Trì quốc, Tăng trưởng, Quảng mục, Đa văn và các Thiên chúng. Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Dục Tứ Thiền
《六欲四禪》
Chỉ cho 6 tầng trời cõi Dục và 4 tầng trời cõi Sắc. Sáu tầng trời cõi Dục gồm: Tứ đại thiên vương, Đao lợi thiên, Dạ ma thiên, Đâu suất thiên và Hóa tự tại thiên. Bốn tầng trời cõi Sắc gồm: Sơ thiền thiên, Nhị thiền thiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Dung Tự
《六榕寺》
Chùa, ở thành phố Quảng châu, được xây cất vào thời đại Nam Bắc triều. Ban đầu chùa có tên là Bảo trang nghiêm, sau đổi là chùa Trường thọ, rồi lại đổi là chùa Tịnh từ. Năm Nguyên phù thứ 2 (1099) đời vua Triết tông nhà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Đại
《六大》
Phạm:Wađ-dhàtu. Cũng gọi Lục giới. Chỉ chung cho 6 nguyên tố căn bản: Đất (Phạm:pfthivì), nước (Phạm: ap), lửa (Phạm:tejas), gió (Phạm:vàyu), không (Phạm:àkàza) và thức (Phạm:vijĩàna). Vì đây là 6 yếu tố cấu tạo thànhthế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Đại Duyên Khởi
《六大緣起》
Thuyết Duyên khởi của Mật giáo. Thuyết này cho rằng hết thảy mọi hiện tượng trong vũ trụ đều do 6 đại sinh khởi. (xt. Lục Đại, Duyên Khởi Luận).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Đại Năng Sinh
《六大能生》
Sáu đại: Đất, nước, lửa, gió, không và thức sinh ra 4 loại pháp thân (Tự tính pháp thân, Thụ dụng thân, Biến hóa pháp thân, Đẳng lưu pháp thân), 4 loại Mạn đồ la (Đại mạn đồ la, Tam muội da mạn đồ la, Pháp mạn đồ la, Yết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Đại Pháp Tính
《六大法性》
Trong con mắt của bậc thánh trí thì pháp tính của 6 đại: đất, nước, lửa,gió, không, thức là nhất vị bình đẳng. nhưng đối với phàm phu thì họ chỉ thấy ngàn sự tướng sai biệt.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Đại Quán
《六大觀》
pháp quán 6 đại: đất, nước, gió, lửa, không và thức. hiển giáo quán 6 đại là không, bất tịnh; còn mật giáo thì quán 6 đại là viên dung vô ngại.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển